vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lý Văn T, sinh năm 1990 và bà Danh Thị Hồng V, sinh năm 1988.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Văn T, sinh năm 1990 và bà Danh Thị Hồng V, sinh năm 1988, đồng ý ly hôn. Về con chung: Sau khi ly hôn, ông Lý Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lý Tiến S, sinh ngày 05/8/2013 và Lý Quốc S, sinh ngày 02/8/2012 đến tuổi trưởng thành. Bà Danh Thị Hồng V không cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lý Văn T, sinh năm 1990 và bà Danh Thị Hồng V, sinh năm 1988.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH S

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-HNGĐS, ngày 08 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vụ án hôn nhân và gia đình số: 231/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lý Văn T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp K, xã L, huyện T, tỉnh S.

- Bị đơn: Bà Danh Thị Hồng V, sinh năm 1988. Hộ khẩu thường trú: Số 68A, Quốc lộ A, khóm N, phường M, thành phố S, tỉnh S. Nơi cư trú hiện nay: Số 474, Quốc lộ A, khóm B, phường H, thành phố S, tỉnh S. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lý Văn T, sinh năm 1990 và bà Danh Thị Hồng V, sinh năm 1988. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Văn T, sinh năm 1990 và bà Danh Thị Hồng V, sinh năm 1988, đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Sau khi ly hôn, ông Lý Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lý Tiến S, sinh ngày 05/8/2013 và Lý Quốc S, sinh ngày 02/8/2012 đến tuổi trưởng thành. Bà Danh Thị Hồng V không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, bà Danh Thị Hồng V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con là Lý Tiến S và Lý Quốc S không ai được cản trở bà V thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Ông Lý Văn T và bà Danh Thị Hồng V

tự thỏa thuận

- Về nợ chung: Ông Lý Văn T và bà Danh Thị Hồng V Bà

- Về án phí sơ thẩm: Ông Lý Văn T đồng ý chịu án phí ly hôn là 150.000 đồng. Sau khi cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông Thức đã nộp theo biên lai thu số 0007877, ngày 05/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh S, ông T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ