vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!SA!ĐÉC!
TỈNH!ĐỒNG!THÁP
!!!!!!!!!!!!!!!!!!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-HNGĐSa Đéc, ngày 03 tháng 01 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 406/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị Mỹ H – Sinh năm 1983

ĐKTT: khóm H, Phường K, thành phố S, Đồng Tháp.

Tạm trú: ấp P, xã T, thành phố S, Đồng Tháp.

Bị đơn: Anh Võ Sỹ N – Sinh năm 1977

ĐKTT: khóm H, Phường K, thành phố S, Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Mỹ H và anh Võ Sỹ N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:!

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Dương Thị Mỹ H và anh anh Võ Sỹ N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Võ Ngọc Huyền T, sinh ngày 28/9/2007; Võ Ngọc Huyền T1, sinh ngày 21/4/2013 và Võ Phúc K, sinh ngày 30/5/2015; hiện cả 03 con đang sống với anh N.

Khi ly hôn, chị H và anh N thỏa thuận:

+ Chị Dương Thị Mỹ H được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con tên Võ Ngọc Huyền T1, sinh ngày 21/4/2013 và Võ Phúc K, sinh ngày 30/5/2015; hiện hai con đang sống với anh N. Anh N có trách nhiệm giao hai con tên Võ Ngọc Huyền T1 và Võ Phúc K cho chị H nuôi dưỡng.

+ Anh Võ Sỹ N tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con tên Võ Ngọc Huyền T1 và Võ Phúc K mỗi cháu mỗi tháng 2.500.000đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi hai con thành niên (đủ 18 tuổi).

+ Anh Võ Sỹ N được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Võ Ngọc Huyền T, sinh ngày 28/9/2007; hiện con đang sống với anh N. Anh N không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.

+ Chị Dương Thị Mỹ H và anh Võ Sỹ N có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở.

-!Về tài sản chung, nợ chung:

+ Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về nợ chung: Không có.

-!Về án phí: Chị Dương Thị Mỹ H và anh Võ Sỹ Nmỗi người nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Anh Võ Sỹ N nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con). Chị H tự nguyện nộp thay toàn án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn và về cấp dưỡng nuôi con) cho anh N. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ, chị H đã nộp ngày 20/12/2017 theo biên lai thu số 01321 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, Đồng Tháp được khấu trừ toàn bộ vào tiền án phí phải nộp.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ