vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nông Thị Lệ H – sinh năm 1984 Nơi đăng ký HKTT: N, xã V, thành phố C, tỉnh Cao Bằng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị Lệ H, Nguyễn Công Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-HNGĐCao Bằng, ngày 12 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 183/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2017, giữa:

-Nguyên đơn: Nông Thị Lệ H – sinh năm 1984

Nơi đăng ký HKTT: N, xã V, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

Chỗ ở hiện nay: SN 072, Tổ 9, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

-Bị đơn: Nguyễn Công Đ – sinh năm 1984

Nơi đăng ký HKTT: N, xã V, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

Chỗ ở hiện nay: N, xã V, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Nông Thị Lệ H – sinh năm 1984

Nơi đăng ký HKTT: N, xã V, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

Chỗ ở hiện nay: SN 072, Tổ 9, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

- Anh Nguyễn Công Đ – sinh năm 1984

Nơi đăng ký HKTT: N, xã V, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

Chỗ ở hiện nay: N, xã V, thành phố C, tỉnh Cao Bằng

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Lệ H và anh Nguyễn Công Đ.

- Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung, con tên là Nguyễn Ngọc D – Sinh ngày 02/11/2013 (Giới tính: Nữ).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc nuôi con khi ly hôn như sau: Anh Nguyễn Công Đ sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Ngọc D – Sinh ngày 02/11/2013 (Giới tính: Nữ) cho đến khi con thành niên.

Về cấp dưỡng cho con: Hai đương sự không đặt ra việc cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận tài sản chung không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nông Thị Lệ H và anh Nguyễn Công Đ mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn để sung công quỹ nhà nước.

Hai đương sự tự nguyện thỏa thuận chị Nông Thị Lệ H chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để xung công quỹ nhà nước. Nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Nông Thị Lệ H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai Thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2016/0000240 ngày 05/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Xác nhận chị Nông Thị Lệ H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và còn được hoàn lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ