- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Lò Văn T và chị Lò Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn T chị Lò Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 02 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2017/TLST-HN&GĐ ngày 12 tháng 10 năm 2017, giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Lò Văn T; sinh năm 1982; địa chỉ: Bản T, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.
+ Bị đơn: Chị Lò Thị Đ; sinh năm 1984; địa chỉ: Bản C, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn T chị Lò Thị Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Thống nhất giao cháu Lò Văn Q, sinh ngày 08/6/2003 cho anh Lò Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi. Giao cháu Lò Thị H, sinh ngày 16/8/2000 cho chị Lò Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H cho đến khi đủ 18 tuổi. Thỏa thuận anh Lò Văn T, chị Lò Thị Đ chưa cấp dưỡng nuôi con.
- Sau khi ly hôn anh Lò Văn T, chị Lò Thị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Anh Lò Văn T chị Lò Thị Đ đã tự thỏa thuận, không có tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Anh Lò Văn T chị Lò Thị Đ không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Lò Văn T chị Lò Thị Đ là người dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã Q; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Việt Hƣơng |