vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị H và anh Hà Văn G.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị H và anh Hà Văn G cùng thỏa thuận chấm dứt quan hệ hôn nhân. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa nguyên đơn Dương Thị H và bị đơn Hà Văn G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị H và anh Hà Văn G.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ LĨNH
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-HNGĐTrà Lĩnh, ngày 14 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý 02/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2018, giữa:

*Nguyên đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 1991; trú tại: Xóm T, thị trấn H, huyện T, tỉnh Cao Bằng.

*Bị đơn: Anh Hà Văn G, sinh năm 1993.

Nơi đăng ký HKTT: Xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.

Tạm trú tại: Xóm T, thị trấn H, huyện T, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị H và anh Hà Văn G.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị H và anh Hà Văn G cùng thỏa thuận chấm dứt quan hệ hôn nhân.

- Về con chung: Chị H và anh G thỏa thuận tiếp tục để con chung tên là Hà Dương L (giới tính: Nữ), sinh ngày 18/12/2012 cho ông bà nội của cháu (trú tại xã T, huyện C, tỉnh Bắc Kạn) chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu L học xong lớp 01 (hiện nay đang học lớp 05 tuổi). Sau khi cháu L học xong lớp 01 thì chị H được quyền đón con về trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục có quyền thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có tài sản chung, nợ chung.

- Về án phí: Chị Dương Thị H và anh Hà Văn G mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn để sung công quỹ Nhà nước. Chị Dương Thị H đã tự nguyện nộp thay phần án phí dân sự sơ thẩm cho anh G.

Các đương sự đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Chị H được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị Dương Thị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng theo biên lai số AA/2011/02126 ngày 09 tháng 5 năm 2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ