- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị M-Đỗ Quang Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Đỗ Quang Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST- HNGĐ | Thái Thụy, ngày 11 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2018/TL-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1981. Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn BĐ, xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Đỗ Quang Đ, sinh năm 1978. Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn BĐ, xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Đỗ Quang Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Đỗ Quang Đ có 01 (một) con chung là Đỗ Thảo V, sinh ngày 20/4/2006, hiện nay con V đang ở với chị M. Giao con chung Đỗ Thảo V, sinh ngày 20/4/2006 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đỗ Quang Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đỗ Quang Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vấn đề thay đổi người nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị M đã nộp tại Biên lai số 0001292 ngày 02/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T2, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí. Đối trừ trả lại chị Nguyễn Thị M 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T2; - Chi cục THADS huyện T2; - UBND xã T1; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đồng Ngọc Huyền |