- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hngđ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn B và bà Trần Thanh L (Trần Thị H).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Vang, ngày 16 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 185/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2017, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
* Bị đơn: Bà Trần Thanh L, sinh năm 1969 (Trần Thị H, sinh năm 1971);
Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn B và bà Trần Thanh L (Trần Thị H).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn B và bà Trần Thanh L (Trần Thị H).
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn B và bà Trần Thanh L (Trần Thị H xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Trần Quang P, sinh ngày 31/7/1992. Nay cháu P đã trưởng thành và có công ăn việc làm ổn định nên không đặt ra vấn đề nuôi con và cấp dưỡng tiền nuôi con chung, cháu muốn ở với ai thì tùy cháu quyết định.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn B và bà Trần Than L (Trần Thị H), mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận ông Nguyễn Văn B tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Nguyễn Văn B đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2013/003790 ngày 20/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nay ông B được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phú Vang; - Chi cục THADS huyện Phú Vang; - UBND xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (ông Nguyễn Văn B và bà Trần Thanh L, sinh năm 1969 (tức Trần Thị H, sinh năm 1971) ĐKKH vào ngày 17/11/1991); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN Huỳnh Trọng Cẩn |