vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị L và anh Bùi Xuân Đ.

Các Đương sự; TAND tỉnh Ninh Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị L - Bùi Xuân Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị L và anh Bùi Xuân Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-HNGĐN, ngày 04 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 272/2017/TLST-HN&GĐ ngày 02 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: chị Bùi Thị L, sinh năm 1984; Bị đơn: anh Bùi Xuân Đ, sinh năm 1983; Cùng trú tại: thôn X, xã G, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng: các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 24, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu án phí Toà án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị L và anh Bùi Xuân Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: giao cháu cháu Bùi Xuân Phúc L1, sinh ngày 04/03/2016 cho chị Bùi Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu L1 đủ 18 tuổi. Chị L và anh Đ tự thỏa thuận cấp dưỡng tiền nuôi con chung không đề nghị Tòa án giải quyết; Anh Đ có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Đ thực hiện quyền này. Khi cần các bên có quyền thay đổi việc nuôi con chung. 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: chị Bùi Thị L nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/0000637 ngày 02/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Chị L được hoàn lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ