- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Đinh Thị H và bị đơn Cao Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 03/2018/QĐST- HNGĐ | Minh Hoá, ngày 29 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2017/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2017 giữa.
- Nguyên đơn: chị Đinh Thị H. Sinh năm 1992 Trú tại: Bản Ô, xã D, huyện M, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Cao Văn Phương. Sinh năm 1993 Trú tại: Bản Ô, xã D, huyện M, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đượng được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Đinh Thị H và bị đơn Cao Văn P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: chị Đinh Thị H được ly hôn với anh Cao Văn P. + Về con chung: Chị H và anh P thỏa thuận giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Cao Thị Bích N, sinh ngày 08/7/2012, anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.200.000 đ (Một triệu hai trăm ngàn đồng), cho đến khi cháu N tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01 năm 2018. Hai bên có quyền qua lại chăm sóc và nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở quyền này. + Về tài sản chung: Không có + Về khoản vay chung: Chị H và anh P tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị H và anh P thỏa thuận, chị H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0004004 ngày 21/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, chị H được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh P phải nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo đình kỳ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện MH; - THADS huyện MH; - Các đương sự; - UBND xã D; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Thanh Quang |