- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa nguyên đơn Hoàng Ngọc D và bị đơn Phạm Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Ngọc D và chị Phạm Minh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST-HNGĐ | Hòa An, ngày 06 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Ngọc D
Địa chỉ: xóm N, xã H, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Chị Phạm Minh H
Địa chỉ: xóm N, xã H, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Ngọc D và chị Phạm Minh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Ngọc D và chị Phạm Minh H. Quan hệ hôn nhân giữa anh D và chị H chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về nuôi con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh D và chị H về việc sau khi ly hôn anh D sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Hoàng Thị Tường V sinh ngày 21/7/2015 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (18 tuổi).
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh D và chị H về việc chị H phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung với mức cấp dưỡng là 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng). Tiền cấp dưỡng được thực hiện theo tháng, kể từ tháng 2 năm 2018 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (18 tuổi).
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh D và chị H cùng thừa nhận vợ chồng không có tài sản chung cũng không có vay nợ chung.
- Về án phí: Anh D và chị H mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm cho việc thuận tình ly hôn, chị H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung. Anh D tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm bao gồm cả phần của chị H với tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AB/2012/02221 ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng. Nay, xác nhận anh D đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà An; - CCTHADS huyện Hoà An; - TAND tỉnh Cao Bằng; - UBND xã H; - Lưu án văn; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Dong |