- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Le Thi Thu Thao - Le Nhat Minh Thanh"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 349/2017/TLST- HNGĐ ngày 14
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST-HNGĐ | Đồng Phú, ngày 18 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn chị Lê Thị Thu T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện (đơn khởi kiện). Lý do, các bên đã hòa thuận. Việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội và được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 349/2017/TLST- HNGĐ ngày 14
“ tháng 11 năm 2017 về việc Tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu T, sinh năm 1986
Trú tại: Đội 1, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Anh Lê Nhật Minh T, sinh năm 1989
Trú tại: Đội 1, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Phước.
2. Án phí dân sự sơ thẩm nguyên đơn không phải chịu. Hoàn lại cho nguyên đơn Lê Thị Thu T số tiền số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 0024338 quyển số 000487 ngày 14/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
- Toà án tỉnh Bình Phước;
Thẩm phán
- VKS huyện Đồng Phú;
-Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú;
- Các đương sự;
- Lưu.
(Đã ký)
Nguyễn Nguyên Hoàng
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 41-DS: Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). 02/2017/QĐST- HNGĐ). trường hợp nào quy định tại khoản 1 Điều 214 của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà chưa có cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ trong tố tụng của cá nhân đó quy định tại điểm a khoản 1 Điều 214 của Bộ luật tố tụng dân sự). mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá n | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (1) Ghi tên Toà án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: (3) Ghi cụ thể lý do của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc (4) Ghi số, ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số: 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan |