vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phìn Thị L và anh Đào Quang V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phìn Thị L, sinh năm 1989 Địa chỉ: Bản L, xã S, thành phố C, tỉnh Lai Châu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phìn Thị L và anh Đào Quang V."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phìn Thị L và anh Đào Quang V.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03 /2018/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 05 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2017/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phìn Thị L, sinh năm 1989 Địa chỉ: Bản L, xã S, thành phố C, tỉnh Lai Châu

Bị đơn: Anh Đào Quang V, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn G, xã P, huyện Đ, tỉnh Thái Bình

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phìn Thị L và anh Đào Quang V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phìn Thị L, sinh năm 1989 Địa chỉ: Bản L, xã S, thành phố C, tỉnh Lai Châu

Bị đơn: Anh Đào Quang V, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn G, xã P, huyện Đ, tỉnh Thái Bình

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho chị Phìn Thị L và anh Đào Quang V được thuận tình ly hôn.

- Về con cái: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi con giữa chị Phìn Thị L và anh Đào Quang V cụ thể như sau:

Anh Đào Quang V được trực tiếp nuôi con Đào Thùy A, sinh ngày 09 tháng 9 năm 2009, anh V không yêu cầu chị Phìn Thị L đóng góp cấp dưỡng nuôi con.

Hai bên, có quyền đi lại trông nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được cản trở, có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về tài sản: Chị Phìn Thị L và anh Đào Quang V tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.

3. Về án phí: Chị Phìn Thị L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 150.000 đồng đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Phìn Thị L đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0007506 ngày 20/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình thành tiền án phí, còn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) trả lại cho chị Phìn Thị L.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định, được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ