- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Xuân Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH Số: 03/2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Xuyên, ngày 22 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2018/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1976
Trú quán: Thôn 1, xã Cẩm Huy, huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh
Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân Đ, sinh năm 1972
Trú quán: Thôn 1, xã Cẩm Huy, huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Xuân Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Xuân Đ nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con cái: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Xuân Đ thống nhất thoả thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:
Giao hai con là cháu Nguyễn Thị Việt H, sinh ngày 30/04/2001 và cháu Nguyễn Việt H1, sinh ngày 03/02/2006 cho chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu H và cháu H1 đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị H không yêu cầu anh Nguyễn Xuân Đ phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Xuân Đ có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cấm.
- Về tài sản: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Xuân Đ thống nhất thỏa thuận trong quá trình chung sống vợ chồng không tạo lập được tài sản gì chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Xuân Đ thống nhất thỏa thuận trong quá trình chung sống vợ chồng không vay nợ ai cũng như không ai vay nợ vợ chồng.
- Về án phí: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Xuân Đ thống nhất thỏa thuận chị H có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên,tỉnh Hà Tĩnh, theo biên lai thu tiền số 002156 ngày 03/01/2018. Trả lại cho chị Lê Thị H 150.000đ đồng tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện CX; - Chi Cục T.H.ADS huyện CX; - UBND xã Cẩm Huy để xóa đăng ký kết hôn trong sổ hộ tịch (số 44/2000 ngày 8/01/2000); - Các đương sự; - Lưu HS, án văn. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Đức Đống |