vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP Đà Nẵng Tuyên án 16/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 26/2017/TLST - DS ngày 12 tháng 4 năm 2017 về việc tranh chấp “Kiện đòi tài sản; yêu cầu hủy Hợp đồng tặng cho; hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Quang H, sinh năm: 1959 Bà Võ Thị T, sinh năm: 1964 Cùng địa chỉ: Đường N, tổ B, phường A, quận Th, TP Đà Nẵng. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông H, bà T (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 05/8/2015): Ông Phạm Văn L, sinh năm: 1962 Địa chỉ: Đường A, tổ C, phường M, quận N, TP Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ"
  • Tòa quyết gì? I/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 26/2017/TLST - DS ngày 12 tháng 4 năm 2017 về việc tranh chấp “Kiện đòi tài sản; yêu cầu hủy Hợp đồng tặng cho; hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-DSĐà Nẵng, ngày 16 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các điều 48, 217, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 09/01/2018, nguyên đơn ông Lê Quang H và bà Võ Thị T có đơn rút đơn khởi kiện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ngày 15/01/2018, bị đơn bà Mai Thị Kiều L có đơn rút toàn bộ nội dung đơn phản tố và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông NLQ 1 có đơn rút toàn bộ nội dung đơn yêu cầu độc lập được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

I/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 26/2017/TLST - DS ngày 12 tháng 4 năm 2017 về việc tranh chấp “Kiện đòi tài sản; yêu cầu hủy Hợp đồng tặng cho; hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Quang H, sinh năm: 1959

Bà Võ Thị T, sinh năm: 1964 Cùng địa chỉ: Đường N, tổ B, phường A, quận Th, TP Đà Nẵng. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông H, bà T (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 05/8/2015): Ông Phạm Văn L, sinh năm: 1962 Địa chỉ: Đường A, tổ C, phường M, quận N, TP Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Mai Thị Kiều L, sinh năm: 1959 Địa chỉ: Đường A, tổ C, phường H, quận H, TP Đà Nẵng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Ông NLQ2, sinh năm: 1966 2/ Bà NLQ3, sinh năm: 1969 Cùng địa chỉ: Đường A, tổ C, phường H, quận H, TP Đà Nẵng. 3/ Ông NLQ4, sinh năm: 1933 4/ Bà NLQ5, sinh năm: 1936 Cùng địa chỉ: Đường T, tổ C, phường H, quận H, TP Đà Nẵng. Người đại diện hợp pháp của ông NLQ4, bà NLQ5 (theo Giấy ủy quyền ngày 16/8/2016): Bà Mai Thị Kim H, sinh năm: 1964 Địa chỉ: Đường A, tổ C, phường H, quận H, TP Đà Nẵng. 5/ Văn phòng công chứng S Địa chỉ: Đường H, TP Đà Nẵng. 6/ Văn phòng công chứng B - TP Đà Nẵng Địa chỉ: Đường H, TP Đà Nẵng. 7/ Sở Tài Nguyên Môi Trường thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng, số 24 Trần Phú, TP Đà Nẵng. 8/ Phòng công chứng số X thành phố Đà Nẵng. . Địa chỉ: Đường Đ, quận Th, TP Đà Nẵng. 9/ Ông NLQ 1, sinh năm: 1986 Địa chỉ thường trú: Thôn X, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Nam. Địa chỉ liên hệ: Đường P, phường Th, quận T, TP Đà Nẵng. Người đại diện hợp pháp của ông NLQ1 ( theo Giấy ủy quyền ngày 28/7/2017): Ông Bùi Xuân N, sinh năm: 1980 Địa chỉ: Đường P, phường T, quận Th, TP Đà Nẵng. 10/ Ngân hàng TMCP N Trụ sở: Đường K, quận H, TP Hà Nội. Địa chỉ liên hệ: Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh Đà Nẵng, Đường V, quận H, TP Đà Nẵng. II/ Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 1/ Về xử lý tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm:

- Hoàn trả cho ông Lê Quang H và bà Võ Thị T số tiền tạm ứng án phí dân sự 5.000.000đ (Năm triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0009975 ngày 07/7/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

- Hoàn trả cho bà Mai Thị Kiều L số tiền tạm ứng án phí dân sự phản tố 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0005778 ngày 06/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

- Hoàn trả tiền tạm ứng án phí dân sự về yêu cầu độc lập cho ông NLQ 1 số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 001162 ngày 22/8/2017 và 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 001163 ngày 22/8/2017 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. 2/ Về xử lý tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm: Hoàn trả cho bà Mai Thị Kiều L 200.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm tại biên lai thu số 0005005 ngày 09/6/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. 3/ Về chi phí NLQ5 xét, thẩm định tại chỗ và chi phí thẩm định giá tài sản:

- Chi phí NLQ5 xét, thẩm định tại chỗ 1.000.000đ (Một triệu đồng) và chi phí thẩm định giá lại tài sản 6.350.000đ (Sáu triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng) ông NLQ 1 tự nguyện chịu.

- Chi phí thẩm định giá tài sản 4.950.000đ (Bốn triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng) ông Lê Quang H và bà Võ Thị T tự nguyện chịu. (Các đương sự đã nộp và đã chi xong) III/ Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ