vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ L Người đại diện theo pháp luật: Bà L - chức vụ giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chap hop dong mua ban"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-DSChâu Thành A, ngày 22 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2018/TLST-DS, ngày 16 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ L

Người đại diện theo pháp luật: Bà L - chức vụ giám đốc

Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện C, tỉnh H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn Đ

Địa chỉ: Số 41 đường 3/2, phường 5, thành phố V, tỉnh H.

Bị đơn: Doanh nghiệp tư nhân A địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hà Tường N - chủ doanh nghiệp

Hộ khẩu thường trú: Số 48/5, Khu vực Y, đường V, phường L, quận C thành phố C.

Chỗ ở hiện tại: Khu vực Y, phường L, quận C, thành phố C.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Đặng Hoàng C; địa chỉ: Ấp Ph, xã Đ, huyện C, tỉnh H.

Ông Lao Anh Tuấn Th; địa chỉ: Số 180 đường số 6 khu dân cư H, phường A, quận N, thành phố C.

Bà Phan Thị U; Chỗ ở hiện tại: Khu vực Y, phường L, quận C, thành phố C.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Doanh nghiệp tư nhân A tự nguyện trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ L số tiền nợ mua bán xăng dầu là 376.342.359đồng.

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đặng Hoàng Ch bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ L số tiền 376.342.359đồng bằng quyền sử dụng đất số I 704557 số vào sổ 000309 do UBND huyện C cấp ngày 13/6/1997, cấp trang 4 cho ông Đặng Hoàng C ngày 28/4/2008, diện tích đất 2565m2 tọa lạc ấp Ph, xã Đ, huyện C, tỉnh H, nếu Doanh nghiệp tư nhân A không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ L.

Kể từ ngày nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn Doanh nghiệp tư nhân A chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ L số tiền lãi chậm trả tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Về án phí: Doanh nghiệp tư nhân A tự nguyện chịu 9.408.000 đồng.

Nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ L được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.408.000đồng theo biên lai số 0014531 ngày 16/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, điều 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ