vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau Tuyên án 24/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần A, sinh năm 1975. Địa chỉ nơi cư trú: Ấp 4, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Chị Võ D, sinh năm 1984. Địa chỉ nơi cư trú: Ấp M, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chị Võ D đồng ý thanh toán cho bà Trần A số tiền hụi còn nợ là 14.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về tiền hụi giữa bà Trần A và chị Võ D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NĂM CĂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-DSNăm Căn, ngày 24 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 203/2017/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần A, sinh năm 1975. Địa chỉ nơi cư trú: Ấp 4, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Chị Võ D, sinh năm 1984. Địa chỉ nơi cư trú: Ấp M, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chị Võ D đồng ý thanh toán cho bà Trần A số tiền hụi còn nợ là 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng). Kể từ ngày bà A có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp chị D chậm thanh toán tiền thì hàng tháng chị D còn phải chịu thêm lãi suất chậm thanh toán đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 2.2 Án phí dân sự sơ thẩm: Đương sự nộp 50% án phí có giá ngạch.

- Chị Võ D chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 350.000 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn.

- Phần bà Á nộp tiền tạm ứng án phí với số tiền 350.000 đồng (Ba trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số 0015727 ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn, nay được nhận lại toàn bộ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ