vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Chí Linh, tỉnh Hải Dương Tuyên án 12/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đào Xuân A, sinh năm 1974 Nơi cư trú và công tác: Xưởng X56, Cục kỹ thuật Q (phường C, thị xã C, tỉnh Hải Dương). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CHÍ LINH
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST - DSChí Linh, ngày 12 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 17/2017/TLST- DS ngày 23 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đào Xuân A, sinh năm 1974

Nơi cư trú và công tác: Xưởng X56, Cục kỹ thuật Q (phường C, thị xã C, tỉnh Hải Dương).

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1981

Nơi cư trú: Khu dân cư B, phường C, thị xã C, tỉnh Hải Dương.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Nguyễn Thị Ngọc L có nghĩa vụ thanh toán trả anh Đào Xuân Asố tiền 120.000.000 đồng vào các lần như sau:

- Lần 1: Chậm nhất vào ngày 25/04/2018 thanh toán số tiền 60.000.000 đồng.

- Lần 2: Chậm nhất vào ngày 25/5/2018 thanh toán số tiền 60.000.000 đồng.

Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự, kể từ ngày anh Đào Xuân A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị Ngọc L không thi hành khoản tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc L tự nguyện nộp cả 3.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại anh Đào Xuân A số tiền 6.237.500 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000243 ngày 23/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự 2008, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi thành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 và điểm 4, điểm 5 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008.

Cỡ chữ