- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Hà Thị L-chị Nguyễn Thị Bích L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 03/2018/QĐST-DS | Nam Định, ngày 24 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2017/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hà Thị L. Địa chỉ: Thôn V, xã L, thành phố Nam Định.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích L. Địa chỉ: Lô 9, thửa 4, khu tái định cư Đ, xã L, thành phố N, tỉnh Nam Định. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Nguyễn Thị Bích L xác nhận giữ của bà Hà Thị L số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
- Thời hạn trả nợ: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật thì chị Nguyễn Thị Bích L phải thanh toán cho bà Hà Thị L số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
- Kể từ sau khi quyết định công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật thì chị Nguyễn Thị Bích L phải trả lãi đối với số tiền chậm trả bằng lãi suất thỏa thuận 9%/năm tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Hà Thị L không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị Bích L phải nộp 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDTP N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Nguyên |