vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 02/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Đồng nguyên đơn: Ông Trần Văn S, sinh năm 1963 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "trần văn S - Nguyễn Ngọc T "tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-DSBắc Giang, ngày 02 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 203/2017/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Đồng nguyên đơn:

- Ông Trần Văn S, sinh năm 1963

- Bà Trần Thị L, sinh năm 1967

Địa chỉ: thôn A, xã H, huyện G, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1987

Địa chỉ: số nhà X, phố C, phường P, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Ngô Tiến T, sinh năm 1963

Địa chỉ: số nhà X, phố C, phường P, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Ngọc T phải trả vợ chồng ông Trần Văn S, bà Trần Thị L số tiền vay theo Giấy biên nhận vay tiền ngày 01/01/2017 là: 1.700.000.000 đồng (bằng chữ: Một tỷ bảy trăm triệu đồng) chậm nhất vào ngày 30/3/2018.

Trường hợp anh Nguyễn Ngọc T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho vợ chồng ông Trần Văn S, bà Trần Thị L theo đúng phương án đã nêu trên thì ông Ngô Tiến T sẽ chịu trách nhiệm trả số tiền 1.700.000.000 đồng (bằng chữ: Một tỷ bảy trăm triệu đồng) này cho ông Sửu, bà Lý thay anh Thắng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 - Bộ luật dân sự 2015.

* Về án phí:

- Ông Trần Văn S, bà Trần Thị L phải chịu 15.750.000 đồng (bằng chữ: Mười năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 34.050.000 đồng (bằng chữ: Ba mươi tư triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2012/06479 ngày 01/12/2017. Hoàn trả ông Trần Văn S, bà Trần Thị L số tiền 18.300.000 đồng (bằng chữ: Mười tám triệu ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên.

- Anh Nguyễn Ngọc T phải chịu 15.750.000 đồng (bằng chữ: Mười năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ