vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Vi Thị C, sinh năm 1960; Ông Ngô Văn Đ, sinh năm 1956; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa Vi Thị C và Hoàng Thị Hồng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TD
TỈNH VP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST - DSTam Dương, ngày 12 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2017/TLST - DS ngày 26 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Vi Thị C, sinh năm 1960;

Ông Ngô Văn Đ, sinh năm 1956;

Đều địa chỉ: Tổ 10, khu 1B, phường Vân Phú, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Được: Bà Vi Thị C, sinh năm 1960 (Theo Giấy ủy quyền tháng 11 tháng 12 năm 2017).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Ngô Văn Đ: Bà Trần Thị Ngân – Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh VP.

Địa chỉ: Đường Phạm Văn Đồng, phường Tích Sơn, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh VP.

Bị đơn: Bà Hoàng Thị Hồng H, sinh năm 1956;

Địa chỉ: Thôn Lũng Hoàng (Khu 9), xã Hoàng Hoa, huyện TD, tỉnh VP.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Vi Thị C, bị đơn bà Hoàng Thị Hồng H và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Ngô Văn Đ là bà Trần Thị Ngân thống nhất tính đến ngày 02 tháng 02 năm 2018, bà Hoàng Thị Hồng H còn nợ bà Vi Thị C và ông Ngô Văn Đ số tiền là 122.700.000đồng (Một trăm hai mươi hai triệu bảy trăm nghìn đồng).

Hai bên thỏa thuận về thời hạn trả tiền cụ thể như sau:

Bà Hoàng Thị Hồng H trả cho bà Vi Thị C và ông Ngô Văn Đ số tiền là 122.700.000đồng (Một trăm hai mươi hai triệu bảy trăm nghìn đồng) chia làm 41 tháng. Từ tháng thứ nhất đến tháng thứ 40 mỗi tháng bà Hoàng Thị Hồng H trả nợ cho bà Vi Thị C và ông Ngô Văn Đ số tiền 3.000.000đồng (Ba triệu đồng). Các tháng trả tiền vào ngày 10 hàng tháng, tháng thứ nhất bắt đầu từ ngày 10 tháng 02 năm 2018. Tháng thứ 41 kết thúc vào ngày 10 tháng 6 năm 2021, bà Hoàng Thị Hồng H trả nợ cho bà Vi Thị C và ông Ngô Văn Đ số tiền 2.700.000đồng (Hai triệu bảy trăm nghìn đồng).

Nếu bà Hoàng Thị Hồng H vi phạm một trong các thời hạn trả tiền nêu trên thì coi như đã vi phạm toàn bộ thời hạn trả nợ và bà Vi Thị C, ông Ngô Văn Đ có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án buộc bà Hoàng Thị Hồng H phải trả toàn bộ số nợ gốc chưa thanh toán. Đối với số tiền lãi trên số nợ gốc và tiền lãi phát sinh do chậm trả tiền khi quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Vi Thị C, ông Ngô Văn Đ không yêu cầu bà Hoàng Thị Hồng H phải trả.

Về án phí: Bà Hoàng Thị Hồng H phải nộp 3.067.500 đồng (Ba triệu không trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả bà Vi Thị C và ông Ngô Văn Đ 3.067.500 đồng (Ba triệu không trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0000851 ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TD, tỉnh VP.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ