vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu Tuyên án 03/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Lò Văn S, sinh năm 1949 Nơi cư trú: Bản M, xã M, huyện M, tỉnh Lai Châu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi lại tài sản cho vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂNTỈNH LAI CHÂU
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG TÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————
Số: 03/2018/QĐST- DS
Mường Tè, ngày 31 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2018/TLST- DS ngày 22 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Lò Văn S, sinh năm 1949

Nơi cư trú: Bản M, xã M, huyện M, tỉnh Lai Châu.

Nghề nghiệp: Trồng trọt

- Bị đơn: Tống Thị Loan, sinh năm 1987

Nơi cư trú: Khu phố 01 thị trấn M, huyện M, tỉnh Lai Châu.

Nghề nghiệp: Giáo viên

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Ông Lò Văn S và chị Tống Thị L thống nhất chị Tống Thị L còn nợ ông Lò Văn S số tiền 50.880.000đ (Năm mươi triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng). Ông Lò Văn S và chị Tống Thị L thỏa thuận, nhất trí chị Tống Thị L trả cho ông Lò Văn S mỗi tháng 2.000.000đồng (Hai triệu đồng). Thời hạn trả nợ được tính từ tháng 9 năm 2018. Nếu chị Tống Thị L không tự nguyện trả đúng hạn chị Tống Thị L nhất trí trừ số tiền nợ đã thỏa thuận qua lương của chị tại trường Dân tộc nội trú huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.

2.2. Về án phí:

Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí. Ông Lò Văn S và chị Tống Thị L phải chịu 50% phí dân sự sơ thẩm là: 1.272.000đồng ( một triệu hai trăm bẩy mươi hai nghìn). Ông Lò Văn S và chị Tống Thị L thỏa thuận mỗi người phải chịu 50% mức án phí nêu trên, cụ thể: Chị Tống Thị L phải chịu 636.000đồng (sáu trăm ba mươi sáu nghìn đồng), Ông Lò Văn S phải chịu 636.000đồng (sáu trăm ba mươi sáu nghìn đồng), ông Lò Văn S được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0000438, ngày 22/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu với số tiền 636.000đồng (sáu trăm ba mươi sáu nghìn đồng). Trả lại cho ông Lò Văn S số tiền tạm ứng đã nộp là 636.000đồng (sáu trăm ba mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai số AA/2010/0000438, ngày 22/6/2018 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ