vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình H, sinh năm: 1952 Địa chỉ: Thôn Nội H, xã N, huyện P, thành phố H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp giữa ông H và anh H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
H. L- T. B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03 /2018/QĐST- DSA, ngày 25 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/ 2018/TLST- DS ngày 12 tháng 6 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình H, sinh năm: 1952

Địa chỉ: Thôn Nội H, xã N, huyện P, thành phố H

Bị đơn: Anh Vũ Bá H1, sinh năm: 1990

Chị Nguyễn Huyền T, sinh năm: 1988

Địa chỉ: Thôn Bùi, thị trấn Thứa, huyện A, tỉnh B

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nợ: Anh Vũ Bà H1 và chị Nguyễn Huyền T còn nợ ông H tổng số tiền 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng chẵn).

* Phương thức thanh toán:

Anh Vũ Bá H1 và chị Nguyễn Huyền T có trách nhiệm thanh toán trả ông H mỗi tháng là 8.000.000đ (Tám triệu đồng chẵn); thời hạn thanh toán tính từ tháng 7 năm 2018 cho đến khi thanh toán xong.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

* Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Vũ Bá H1 và chị Nguyễn Huyền T phải chịu 21.000.000đ (hai mươi mốt triệu đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại ông Nguyễn Đình H số tiền tạm ứng ông đã nộp là 22.000.000đ (hai mươi hai triệu đồng chẵn) theo biên lai thu số: 0001051 ngày 12/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ