vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T; địa chỉ: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, Chủ tịch Hội đồng quản trị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng TMCP T với anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-DSHuyện K, ngày 02 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2017/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T; địa chỉ: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, Chủ tịch Hội đồng quản trị

- Ngân hàng TMCP T;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hiền T, Trưởng phòng thu hồi nợ Pháp lý kiêm Quảng lý Pháp chế cho phòng An Ninh và phòng Kiểm soát gian lận

- Trung tâm thu hồi nợ - Khối tín dụng tiêu dùng - Ngân hàng TMCP T (theo văn bản ủy quyền ngày 22/6/2017);

Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984 và ông Ngô Văn P, sinh năm 1981, địa chỉ: Công ty Luật LH số 16A/119 đường T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng (theo văn bản ủy quyền ngày 27/11/2017).

Bị đơn: Anh Đặng Văn Đ, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện K, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Đặng Văn Đ phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP T số tiền 41.759.001đ (bốn mươi mốt triệu, bảy trăm năm mươi chín nghìn, không trăm linh một đồng); trong đó tiền nợ gốc là: 17.983.247đ (mười bảy triệu, chín trăm tám mươi ba nghìn, hai trăm bốn mươi bảy đồng), tiền nợ lãi là: 23.775.754đ (hai mươi ba triệu, bảy trăm bẩy mươi năm nghìn, bảy trăm năm mươi bốn đồng) ngay sau khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của hai bên có hiệu lực pháp luật.

Anh Đ phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của hai bên có hiệu lực pháp luật trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 20131123-133037-0012 ngày 25 tháng 11 năm 2013 ký kết giữa anh Đ với Ngân hàng TMCP T.

Về án phí: Hai bên thống nhất để anh Đặng Văn Đ chịu cả 1.043.975 đồng án phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà Nước; trả lại Ngân hàng TMCP T số tiền 1.093.975 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006034 ngày 12 tháng 12 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ