vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 28/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B Địa chỉ: số ...17, đường Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST- DSHà Tĩnh, ngày 28 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 3 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 471, 474, 476, 342, 343, 351, 355, 715, 716, 721 Bộ luật dân sự năm 2005;

Căn cứ Điều 91, 98 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ khoản 2, 7 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2018/TLST - DS ngày 14 tháng 3 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B

Địa chỉ: số ...17, đường Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An

Người đại diện theo pháp luật: Bà Thái H – Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân C – Chuyên viên xử lý nợ Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP B (theo văn bản ủy quyền số 240/2017/UQ-TGĐ ngày 11/12/2017).

Bị đơn:

- Ông Lê Xuân T, sinh năm 1981; Trú tại: khối phố ...2, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bà Phạm Thị Thanh Q, sinh năm 1980; Trú tại: khối phố ...2, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 19/6/2018 ông Lê Xuân T và bà Phạm Thị Thanh Q còn nợ Ngân hàng TMCP B theo hợp đồng tín dụng số M01401/2013/HĐTD-B…Bank ngày 11/01/2013 gồm: nợ gốc 585.000.000 đồng, lãi trong hạn 146.870.000 đồng, lãi quá hạn 267.000.000 đồng, phạt chậm trả 181.235.260 đồng. Ngân hàng TMCP B không yêu cầu ông Lê Xuân T và bà Phạm Thị Thanh Q trả tiền phạt chậm trả là 181.235.260 đồng. Ngân hàng TMCP B yêu cầu ông Lê Xuân T và bà Phạm Thị Thanh Q phải thanh toán gồm: nợ gốc 585.000.000 đồng, lãi trong hạn 146.870.000 đồng, lãi quá hạn 267.000.000 đồng, tổng cộng: 998.870.000 đồng. Thời hạn thanh toán trong thời gian 06 (sáu tháng) chia làm 02 đợt. Đợt 1: thanh toán 585.000.000 đồng vào ngày 19/9/2018. Đợt hai: thanh toán 413.870.000 đồng vào ngày 19/12/2018.

Kể từ ngày 20/6/2018 ông Lê Xuân T và bà Phạm Thị Thanh Q tiếp tục chịu lãi trong hạn và lãi quá hạn theo hợp đồng tín dụng số M01401/2013/HĐTD-B…Bank ngày 11/01/2013 mà ông Lê Xuân T và bà Phạm Thị Thanh Q đã ký kết với Ngân hàng TMCP B.

Nếu ông Lê Xuân T và bà Phạm Thị Thanh Q vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào theo cam kết thì Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu ông Lê Xuân T và bà Phạm Thị Thanh Q phải trả toàn bộ một lần và có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 313, tờ bản đồ số 04 tại tổ 2, phường Đ, thành phố H (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC 881309 do UBND thành phố Hà Tĩnh cấp ngày 24/12/2010 mang tên ông Lê Xuân T) để thu hồi nợ cho Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Ông Lê Xuân T và bà Phạm Thị Thanh Q phải chịu 20.983.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP B 22.300.000đ (Hai mươi hai triệu, ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000907 ngày 13/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ