vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 24/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Đồng Nguyên đơn: Ông Hồ Văn Kh, sinh năm 1962; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Hồ Sư Kỳ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU- NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST – DSQuỳnh Lưu, ngày 24 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 105/2017/TLST- DS ngày 01 tháng 11 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Đồng Nguyên đơn:

1. Ông Hồ Văn Kh, sinh năm 1962;

2. Ông Trương Đắc T, sinh năm 1982;

3. Ông Tô Văn D, sinh năm 1959;

4. Ông Hồ Hồng Tu, sinh năm 1954;

Đều trú tại địa chỉ: Thôn 2, xã Quỳnh N, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

5. Ông Bùi Ch, sinh năm 1962;

6. Ông Hồ A, sinh năm 1977;

Đều trú tại địa chỉ: Thôn 6, xã Quỳnh N, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

7. Ông Hồ Th, sinh năm 1962;

Địa chỉ: Thôn 6, xã Quỳnh N, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1960

Địa chỉ: Khối 3, thị trấn G, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

(Văn bản ủy quyền ngày 02 tháng 10 năm 2017 của các nguyên đơn).

- Bị đơn: Anh Hồ Sư K, sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn 3, xã Quỳnh N, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Hồ Thị T, sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn 3, xã Quỳnh N, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Hồ Sư K và chị Hồ Thị T thực hiện nghĩa vụ trả lại số tiền đã nhận bảo hiểm tàu cá số NA94296TS còn thiếu cho các ông Hồ Hồng T, Hồ Văn Kh, Bùi Ch, Hồ Th, Hồ A, Trương Đắc T, Tô Văn D số tiền 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng.

Ghi nhận sự thỏa thuận, vào ngày 13/01/2018 anh Hồ Sư K và chị Hồ Thị T đã trả đủ số tiền 300.000.000 (Ba trăm triệu đồng) nêu trên cho đồng nguyên đơn gồm các ông Hồ Hồng T, Hồ Văn Kh, Bùi Ch, Hồ T, Hồ A, Trương Đắc T, Tô Văn D.

2.2. Về án phí:

- Anh Hồ Sư K thỏa thuận chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả lại cho ông Trương Đắc T 1.562.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007339 ngày 01/11/2017; ông Tô Văn D 1.562.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007338 ngày 01/11/2017; ông Bùi Ch 1.562.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007337 ngày 01/11/2017; ông Hồ A 1.562.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007336 ngày 01/11/2017; ông Hồ Th 1.562.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007335ngày 01/11/2017; ông Hồ Văn Kh 1.562.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007334 ngày 01/11/2017, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ