vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị C, sinh năm 1964; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhương QSD đất giữa hộ ông N và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-DSMỏ Cày Bắc, ngày 16 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn:

Nguyễn Thị C, sinh năm 1964;

Nguyễn Văn N, sinh năm 1964;

Nguyễn Minh T, sinh năm 1992;

Cùng địa chỉ: ấp X, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Dương Minh T1, sinh năm 1979;

Địa chỉ: ấp T2, xã T3, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Dương Minh T1 có nghĩa vụ chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Minh T quyền sử dụng đất có diện tích 1.498,1 m2, thuộc thửa ***, tờ bản đồ số **, tọa lạc ấp Đ, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.

(Có họa đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo).

Ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Minh T có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho anh Dương Minh T1 số tiền 40.000.000 đồng. Thời hạn thanh toán: vào ngày 07/3/2018.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Trường hợp anh Dương Minh T1 không tự nguyện thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Minh T thì ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Minh T có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Về án phí dân sự:

Anh Dương Minh T tự nguyện chịu nên phải nộp 150.000 đồng.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị C, ông Nguyễn Văn N và anh Nguyễn Minh T số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số ******* ngày **/*/**** của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M.

Chi phí đo đạc, định giá: Bà Nguyễn Thị C, ông Nguyễn Văn N, anh Nguyễn Minh T tự nguyện chịu nên phải liên đới nộp 1.667.000 đồng và đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ