- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, vệ sinh môi trường... — án dân sự — "Tổng công ty T - Công ty TNHH MTV B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST-DS | Hồng Bàng, ngày 31 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2017/TLST - DS ngày 05 tháng 01 năm 2017 về việc tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do tai nạn đâm va;
Trên cơ sở Biên bản đối chiếu xác nhận số liệu ngày 06-9-2018 của đương sự; Báo cáo giám định của Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật B; Báo cáo của Cảng vụ hàng hải H về việc xác minh sự cố neo của tàu E mắc vào đường cáp ngầm truyển tải điện 220KV tại khu vực kênh Đ xảy ra vào ngày 16-01-2012 và các tài liệu, chứng cứ có liên quan trong hồ sơ vụ án.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Tổng Công ty T, địa chỉ: Phố TNH, quận HK, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Công ty TNHH MTV B; địa chỉ: Phố PĐP, phường HL, quận HB, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH MTV B chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Tổng Công ty T.
Công ty TNHH MTV B phải thanh toán bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do tai nạn đâm va cho Tổng Công ty T tổng số tiền là 14.625.419.681 (Mười bốn tỉ, sáu trăm hai mươi lăm triệu, bốn trăm mười chín nghìn, sáu trăm tám mươi một) đồng, trong đó: Chi phí tuyến cáp ngầm A2.1 và sợi A2.2 thuộc tuyến cáp ngầm 220kV vượt kênh Đ thuộc đường dây điện 220kV Nhà máy Nhiệt điện H - Đ là: 13.299.481.528 đồng, tiền thuế giá trị gia tăng là 1.325.938.153 đồng. Toàn bộ vật tư thu hồi của tuyến cáp ngầm A2.1 và sợi A2.2 thuộc tuyến cáp ngầm 220kV vượt kênh Đ thuộc đường dây điện 220kV Nhà máy Nhiệt điện H - Đ thuộc quyền quản lý, sử dụng của Tổng Công ty T.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền chưa thanh toán, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí: Công ty TNHH MTV B phải nộp 61.312.000 (Sáu mươi mốt triệu, ba trăm mười hai nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Tổng Công ty T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 61.322.000 (Sáu mươi mốt triệu, ba trăm hai mươi hai nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí tòa án số 0009925 ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - Chi cục THADS quận Hồng Bàng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Ngọc Sinh |