vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 05/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Cẩm T, sinh năm 1977 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Hòa giải thành vụ án tranh chấp hợp đồng dân sự giữa chị Phạm Thị Cẩm T với bà Trần Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 05 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 316/2017/TLST- DS ngày 07 tháng 12 năm 2017,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Cẩm T, sinh năm 1977

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Vĩnh Long

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: anh Phạm Thanh M, sinh năm 1985 là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Theo văn bản ủy quyền ngày 05/12/2017)

1.2. Bị đơn: Bà Trần Thị V, sinh năm 1949

Địa chỉ: ấp C, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị V có nghĩa vụ trả cho chị Phạm Thị Cẩm T số tiền còn nợ là 23.000.000đ (hai mươi ba triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Phạm Thị Cẩm T có nghĩa vụ nộp 287.500đ (hai trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng), trừ số tiền tạm ứng án phí 653.000đ (sáu trăm năm mươi ba ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0014289 ngày 06/12/2017, trả lại 365.500đ (ba trăm sáu mươi lăm ngàn năm trăm đồng) cho chị T tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn.

Miễn án phí cho bà Trần Thị V do thuộc diện người cao tuổi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ