- Tranh chấp gì? án dân sự — "Phùng Thị X - Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐST-DS | Phù Ninh, ngày 06 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyªn ®¬n: Chị Phùng Thị X - sinh năm 1979 Địa chỉ: Khu A ã huyện tỉnh .
Bị đơn: Anh Phạm Văn T -sinh năm 1971 Địa chỉ: khu A, xã P huyện tỉnh .
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị hùng Thị X và anh hạm Văn T thèng nhÊt tháa thuËn:
Anh Phạm Văn T có trách nhiệm trả cho chị Phùng Thị X số tiền mua hàng còn nợ là 14.148.000đ (Mười bốn triệu một trăm bốn mươi tám nghìn đồng). Thời hạn thanh toán như sau:
- Ngày 20/7/2018 trả 2.000.000đ
- Ngày 20/8/2018 trả 2.000.000đ
- Ngày 20/9/2018 trả 2.000.000đ
- Ngày 20/10/2018 trả 2.000.000đ
- Ngày 20/11/2018 trả 2.000.000đ
- Ngày 20/12/2018 trả 2.000.000đ
- Ngày 20/01/2019 trả 2.148.000đ
Anh hạm Văn T không phải trả tiền lãi của số tiền 14.148.000đ (Mười bốn triệu một trăm bốn mươi tám nghìn đồng) vì chị X không yêu cầu.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
* VÒ ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm:
Anh Phạm Văn T phải chịu 176.850đ (Một trăm bảy mươi sáu nghìn tám trăm năm mươi đồng).
Chị Phùng Thị X phải chịu 176.850đ (Một trăm bảy mươi sáu nghìn tám trăm năm mươi đồng). Xác nhận chị Phùng Thị X đã nộp 352.000đ (Ba trăm năm mươi hai nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000888 ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị Phùng Thị X số tiền 175.150đ (Một trăm bảy mươi lăm nghìn một trăm năm mươi đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Lan |