vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 31/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

II. Những người tham gia phiên họp: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim P, sinh năm 1971 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp HĐMB tài sản giữa Lê Thị Kim P với Nguyễn Thị H, Nguyễn Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN MINH
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST-DS
V/v “T/c về hợp đồng dân sự
mua bán tài sản”
An Minh, ngày 31 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

II. Những người tham gia phiên họp:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim P, sinh năm 1971

Địa chỉ: ấp 9B, xã TH, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại 0944..

* Bị đơn: - Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1977

- Ông Nguyễn Văn S, 49 tuổi

Địa chỉ: ấp 8II, xã TH, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại 0129..

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn bà Lê Thị Kim P chỉ yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Văn S, bà Nguyễn Thị H phải trả cho bà tiền mua 01 tủ nhôm còn thiếu là 2.000.000đ (Hai triệu đồng), ngoài ra không yêu cầu gì khác.

- Bị đơn ông Nguyễn Văn S, bà Nguyễn Thị H thừa nhận vợ chồng còn nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn bà Lê Thị Kim P số tiền mua 01 tủ nhôm còn thiếu là 2.000.000đ (Hai triệu đồng), đúng như yêu cầu của bà P nêu ra, nhưng hẹn số lượng, thời gian và phương thức trả như sau:

+ Ngày 30/3/2018 trả 1.000.000 đồng;

+ Ngày 30/4/2018 trả 1.000.000 đồng.

- Nguyên đơn bà Lê Thị Kim P đồng ý với số lượng tiền và thời gian, phương thức hẹn trả của bị đơn ông Nguyễn Văn S, bà Nguyễn Thị H nêu trên.

Trường hợp bị đơn Nguyễn Văn S, Nguyễn Thị H không thực hiện việc trả nợ đúng như số lượng, thời gian và phương thức đã thỏa thuận thì nguyên đơn bà Lê Thị Kim P có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án thi hành đủ một lần số tiền bị đơn Nguyễn Văn S, Nguyễn Thị H còn nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Lê Thị Kim P, nếu ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị H không trả hoặc trả không đủ số tiền nêu trên cho bà P thì hàng tháng ông S, bà H còn phải trả tiền lãi cho bà P theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí DSST: 150.000đ (300.000đ x 50%). Nguyên đơn bà Lê Thị Kim P và bị đơn ông Nguyễn Văn S, bà Nguyễn Thị H cùng thống nhất tự thỏa thuận:

Bà P tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0008490 ngày 08 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện An Minh; bà P được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH

THẨM PHÁN

Cỡ chữ