vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của ông Trương Văn H.

Tuyên bố bà Trương Thị O, sinh năm 1970, địa chỉ: Tổ 01, ấp 03, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước mất năng lực hành vi dân sự. Lệ phí: Ông Trương Văn H phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ông H đã nộp tại biên lai thu số 0009730 ngày 04/12… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "tuyen bo nguoi mat nang luc hanh vi hung hoa"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Trương Văn H.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐDS-ST
Ngày: 15-02- 2019
V/v: Yêu cầu tuyên bố mất năng lực
hành vi dân sự

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƢỚC

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Bà Ung Thị Ngọc Thanh - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Vi - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chơn Thành tham gia phiên họp:

Ông Trƣơng Văn Sa - Kiểm sát viên.

Trong ngày 15 tháng 02 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 163/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu tuyên bố một người khó khăn trong nhận thức và điều khiển hành vi theo Quyết định mở phiên họp số: 06/2019/QĐPH-VDS ngày 29 tháng 01 năm 2019.

1. Người yêu cầu: Ông Trương Văn H, sinh năm 1952 (vắng mặt)

Địa chỉ nơi cư trú: Tổ 1, ấp 3, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Trương Thị O, sinh năm 1970 (vắng mặt)

Địa chỉ nơi cư trú: Tổ 1, ấp 3, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước

Bà Trương Thị S, sinh năm 1950 (vắng mặt)

Địa chỉ nơi cư trú: Tổ 1, ấp 2, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước

Bà Chương Thị Ư, sinh năm 1951(vắng mặt)

Địa chỉ nơi cư trú: Tổ 1, ấp 2, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước

Bà Trương Thị M, sinh năm 1959 (vắng mặt)

Địa chỉ nơi cư trú: Tổ 1, ấp 3, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước

Bà Trương Thị N, sinh năm 1964 (vắng mặt)

Địa chỉ nơi cư trú: Tổ 2, ấp 3, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước

Ông Trương Văn A, sinh năm 1952 (vắng mặt)

Địa chỉ nơi cư trú: Tổ 2, ấp 3, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước

Ông Trương Văn C, sinh năm 1968 (vắng mặt)

Địa chỉ nơi cư trú: Tổ 5, ấp 3, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước

3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

Theo đơn yêu cầu ngày 26/10/2018 và trong quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu – ông Trương Văn H yêu cầu Tòa án giải quyết:

Cha ông H là Trương Văn H2, sinh năm 1920 (đã chết năm 2005) và mẹ ông H là bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1924 (đã chết ngày 05/4/2018) chung sống với nhau có 08 con chung gồm ông H, bà Trương Thị O, bà Trương Thị S, bà Chương Thị Ư, bà Trương Thị M, bàTrương Thị N, ông Trương Văn A, ông Trương Văn C nhưng trong 08 người này có bà Trương Thị O từ nhỏ đã chậm phát triển thể chất và tinh thần, mặc dù mọi việc sinh hoạt, ăn uống bà O đều tự làm được nhưng bị hạn chế khả năng nhận thức, không minh mẫn như người bị thường.

Ngày 20/10/2018 ông H yêu cầu Tòa nhân dân huyện Chơn Thành tuyên bố bà Trương Thị O, sinh năm 1970, địa chỉ: Tổ 01, ấp 03, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước là khó khăn trong nhận thức và điều khiển hành vi. Đồng thời, ông H đề nghị Tòa án chỉ định ông H là người giám hộ cho bà O tham gia các giao dịch dân sự của bà O theo quy định pháp luật.

Ngày 21/01/2019 ông H có đơn thay đổi yêu cầu của mình, cụ thể ông H yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành tuyên bố bà Trương Thị O, sinh năm 1970, địa chỉ: Tổ 01, ấp 03, xã M, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước là người bị mất năng lực hành vi dân sự, đồng thời đề nghị Tòa án chỉ định ông H làm người giám hộ cho em ông H tham gia các giao dịch dân sự của em ông H theo quy định vì theo kết quả giám định của Viện pháp y tâm thần Trung ương xác định thì hiện nay bà O không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Tuy nhiên, ngày 15/02/2019 ông H có ý kiến không yêu cầu Tòa án chỉ định ông là người giám hộ cho bà O, việc giám hộ ông H xin để ông về họp gia đình để tự cử người giám hộ cho bà O

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành nhận định:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ban đầu ông Trương Văn H đề nghị Tòa án tuyên bà Trương Thị O, sinh năm 1970, địa chỉ: Tổ 01, ấp 03, xã M, C, tỉnh Bình Phước là khó khăn trong nhận thức và điều khiển hành vi tuy nhiên do quá trình giải quyết việc dân sự ông H đã có đơn thay đổi yêu cầu, ông H yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Trương Thị O, sinh năm 1970, địa chỉ: Tổ 01, ấp 03, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước là người mất năng lực hành vi dân sự. Do đó quan hệ pháp luật được xác định lại đây là việc dân sự về yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự.

Tại phiên họp hôm nay nguyên đơn ông Trương Văn H vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình, không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ nào khác và có đơn xin vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trương Thị S, bà Chương Thị Ư, bà Trương Thị M, bà Trương Thị N, ông Trương Văn A, ông Trương Văn C có đơn xin giải quyết vắng mặt nên Thẩm phán vẫn tiến hành mở phiên họp.

Cha ông H là Trương Văn H2, sinh năm 1920 (đã chết năm 2005) và mẹ ông H là bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1924 (đã chết ngày 05/4/2018) chung sống với nhau có 08 con chung gồm ông H, bà Trương Thị O, bà Trương Thị S, bà Chương Thị Ư, bà Trương Thị M, bà Trương Thị N, ông Trương Văn A, ông Trương Văn C nhưng trong 08 người này có Trương Thị O từ nhỏ đã chậm phát triển thể chất và tinh thần, mặc dù mọi việc sinh hoạt, ăn uống O đều tự làm được nhưng bị hạn chế khả năng nhận thức, không minh mẫn như người bị thường. Do đó ông H yêu cầu tuyên bố bà Trương Thị O mất năng lực hành vi dân sự và đề nghị Tòa án chỉ định ông H làm người giám hộ ông H tham gia các giao dịch dân sự của bà O theo quy định pháp luật. Vì vậy, yêu cầu của ông H là phù hợp với quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015 nên được xem xét giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trương Thị S, bà Chương Thị Ư, bà Trương Thị M, bà Trương Thị N, ông Trương Văn A, ông Trương Văn C cũng như ông H đều thống nhất bà Trương Thị O từ lúc sinh ra đã từ nhỏ đã chậm phát triển thể chất và tinh thần, mặc dù mọi việc sinh hoạt, ăn uống O đều tự làm được nhưng bị hạn chế khả năng nhận thức, không minh mẫn như người bị thường. Mặt khác trước yêu cầu của ông H thì bà N, bà M, bà Sương, Bà S, ông A, ông C thống nhất và không có ý kiến gì.

Ông Trương Văn H yêu cầu tuyên bố Trương Thị O, sinh năm 1970, địa chỉ: Tổ 01, ấp 03, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước bị mất năng lực hành vi dân sự nộp kèm theo đơn yêu cầu có 01 phiếu khám sức khỏe của bà O vào ngày 08/4/2018, giấy chứng chứng tử của ông Trương Văn H2 và bà Nguyễn Thị H1. Ông H có đơn yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với bà O. Ngày 20/12/2018, Tòa án đã ra quyết định trưng cầu giám định và được Viện Giám định pháp y tâm thần trung ương – Phân viện phía Nam trả lời tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 14/KL-VPYTW ngày 11/01/2019 đối với bà Trương Thị O, sinh năm 1970, địa chỉ: Tổ 01, ấp 03, xã M, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước về y học: bà O bị bệnh chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72-ICD.10). Về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi: bà O không có năng lực nhận thức và điều khiển hành vi.

Chủ tọa phiên họp xét thấy: Trình tự thủ tục yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự và các tài liệu, chứng cứ phù hợp với các quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015 và chương XXIII của Bộ luật tố tụng dân sự nên yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông Trương Văn H là có cơ sở nên được chấp nhận.

Lệ phí, chi phí trưng cầu giám định: Người yêu cầu phải chịu theo luật định.

Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chơn Thành tham gia phiên họp đề nghị Thẩm phán chủ trì phiên họp đề nghị tuyên bố bà Trương Thị O mất năng lực hành vi dân sự.

Tại phiên họp ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ việc đến trước khi mở phiên họp. Tại phiên họp hôm nay, Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự; Về nội dung: do yêu cầu của ông H là có căn cứ nên đại diện Viện kiểm sát đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông H tuyên bố bà O mất năng lực hành vi dân sự. Xét thấy, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ khoản 1 Điều 27; Điều 149; Điều 376, Điều 378 và chương XXIII Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu của ông Trương Văn H.

Tuyên bố bà Trương Thị O, sinh năm 1970, địa chỉ: Tổ 01, ấp 03, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước mất năng lực hành vi dân sự.

2. Lệ phí: Ông Trương Văn H phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ông H đã nộp tại biên lai thu số 0009730 ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, Bình Phước.

3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận Quyết định hoặc niêm yết.

Cỡ chữ