- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Tuyên bố một người mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Vũ Văn M: Tuyên bố bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1960; nơi cư trú cuối cùng: Khu 3 (nay là Tổ dân phố số 10), phường N, quận H, thành phố Hải Phòng mất tích.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐDS-ST Ngày: 16-3-2018 V/v: Tuyên bố một người mất tích |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Văn Mạnh - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Kim Thanh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Hồng Nhung - Kiểm sát viên.
Trong ngày 16 tháng 3 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 48/2017/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2017 về yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp số 03/2018/QĐPH-ST ngày 09 tháng 3 năm 2018.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Vũ Văn M (tên gọi khác: P), sinh năm 1955.
Địa chỉ: Khu 3 (nay là Tổ dân phố số 10), phường N, quận H, thành phố Hải Phòng.
2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1960; nơi cư trú cuối cùng: Khu 3 (nay là Tổ dân phố số 10), phường N, quận H, thành phố Hải Phòng mất tích.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng nhận định:
Ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện A (này là phường N, quận H), thành phố Hải Phòng vào ngày 03/7/1982 là hôn nhân hợp pháp. Vì vậy, việc ông M yêu cầu Tòa án tuyên bố bà V mất tích phù hợp với quy định tại Điều 68 của Bộ luật Dân sự.
Theo cung cấp của Công an phường N, quận H, thành phố Hải Phòng và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ việc dân sự cho thấy: Bà V bỏ nhà đi biệt tích khỏi địa phương, không còn cư trú tại Khu 3 (nay là Tổ dân phố số 10), phường N, quận H, thành phố Hải Phòng từ năm 2011. Đến nay đã quá thời hạn 02 năm liền theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự, địa phương và gia đình vẫn không biết bà V hiện nay ở đâu, còn sống hay đã chết. Tòa án nhân dân quận H đã ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với bà Nguyễn Thị V và đăng trên báo trung ương trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Ủy ban nhân dân thành phố H và phát sóng trên Đài tiếng nói Việt Nam ba lần trong 03 ngày liên tiếp. Tuy nhiên, đã hết thời hạn 04 (bốn) tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên vào ngày 08/11/2017 theo quy định tại khoản 2 Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn không nhận được tin tức xác thực về việc bà Nguyễn Thị V còn sống hay đã chết.
Do đó, có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu của ông M về việc tuyên bố bà Nguyễn Thị V mất tích.
Về lệ phí: Ông M phải nộp lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 371; Điều 372 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 68 của Bộ luật Dân sự;
Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Vũ Văn M: Tuyên bố bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1960; nơi cư trú cuối cùng: Khu 3 (nay là Tổ dân phố số 10), phường N, quận H, thành phố Hải Phòng mất tích.
2. Về lệ phí: Ông M phải nộp 300.000đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Ông M đã nộp đủ số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng theo Biên lai thu số 0006657 ngày 16/10/2017.
3. Về quyền kháng cáo:
Ông Vũ Văn M có quyền kháng cáo trong thờ i ha ̣n 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Bà Nguyễn Thị V có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định được niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quâ ̣n Hải An; - VKSNDTP Hải Phòng; - TANDTP Hải Phòng; - Chi cu ̣c THA Dân sự quâ ̣n Hải An; - UBND phường N, quận Hải An; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |