- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Trần Văn H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 190/2017/TLPT-DS ngày 04 tháng 12 năm 2017 về việc: “Tranh chấp hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐ-PT | Sóc Trăng, ngày 29 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Ngọt Các Thẩm phán:
1/ Ông Nguyễn Khánh Hùng.
2/ Bà Tăng Thị Thúy Nga.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 51/2017/DS-ST, ngày 27 tháng 09 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng bị kháng cáo như sau: a. Ngày 11 tháng 10 năm 2017, các bị đơn bà Nguyễn Thị T, ông Trần Văn H có đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị R đối với hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất; công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Nguyễn Thị T, ông Trần Văn H với bà Nguyễn Thị R; ổn định toàn bộ phần đất tranh chấp và căn nhà trên đất cho phía bị đơn tiếp tục sử dụng. b. Ngày 11 tháng 10 năm 2017, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thu T1 có đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị R; ổn định cho bà phần đất tranh chấp hiện nay bà đang quản lý, sử dụng.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, những người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các điều 289 và 295 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 190/2017/TLPT-DS ngày 04 tháng 12 năm 2017 về việc: “Tranh chấp hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị R. Địa chỉ: Số * ấp *, xã P, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: 1/ Ông Trần Văn H. Địa chỉ: Số * ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. 2/ Bà Nguyễn Thị T. Địa chỉ: Số * ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Phạm Thị T3. Địa chỉ: Số * ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. 2/ Bà Nguyễn Thị H2. 3/ Ông Nguyễn Văn H3. 4/ Anh Nguyễn Văn D. 5/ Anh Nguyễn Văn C. 6/ Chị Nguyễn Thị Cẩm V. 7/ Chị Nguyễn Thị Tú T4. Cùng địa chỉ: Số * ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. 8/ Bà Nguyễn Thị Thu T1. 9/ Ông Nguyễn Hoàng H4. Cùng địa chỉ: Số 202 ấp Phương Hòa 2, xã Hưng Phú, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. 10/ Ông Nguyễn Văn M. Địa chỉ: ấp Phương Hòa 2, xã Hưng Phú, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. 11/ Ủy ban nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ: ấp C, thị trấn H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. 2. Bản án dân sự sơ thẩm số: 51/2017/DS-ST, ngày 27 tháng 09 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3. Án phí dân sự phúc thẩm: Các bị đơn Trần Văn H, Nguyễn Thị T, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Thu T1 mỗi người phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng mỗi người đã nộp 300.000 đồng theo các biên lai thu số 0007267; 0007268; 0007269 ngày 11/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. 4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Sóc Trăng; - TAND huyện Mỹ Tú; - Chi cục THADS huyện Mỹ Tú; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Văn Ngọt |