vanban.org

Quyết định 03/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Kim Phương, Nguyễn Thanh Tròn"
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!CHÂU!THÀNH!
TỈNH!LONG!AN!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2018/HNGĐ-ST
Ngày : 25-01-2018
V/V Ly hôn giữa bà P và ông T.

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!CHÂU!THÀNH!TỈNH!LONG!AN!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bảo Trí!

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Huỳnh Thị Ngọc Hương

Ông Lê Quốc Tiết

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ái Duy- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.

Ngày 25 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số 258/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2017 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 84/2017/QĐXX-ST ngày 18 tháng 12 năm 2017, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Kim P.!Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T.!Địa chỉ: ấp X, xã H, huyện T, tỉnh Long An.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Tại đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 10 năm 2017 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Huỳnh Thị Kim P trình bày:

Bà và ông Nguyễn Thanh T chung sống với nhau từ năm 2011, không có đăng ký kết hôn theo quy định. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được thời gian khoảng 03 năm. Sau khi cưới vợ chồng về chung sống với nhau bên nhà chồng khoảng 19 ngày thì bà về bên cha mẹ ruột tại xã Long Trì sinh sống từ đó cho đến nay, do cả hai là con út trong gia đình, nên phải chăm sóc mẹ ruột, thỉnh thoảng ông T qua thăm bà. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục chung sống có hạnh phúc nên bà yêu cầu được ly hôn với ông T.

Về nuôi con chung, về tài sản chung, về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Nguyễn Thanh T là bị đơn trình bày: Thời gian, điều kiện kết hôn và mâu thuẫn vợ chồng đúng như bà P trình bày. Nay bà P yêu cầu ly hôn ông đồng ý.

Về nuôi con chung, về tài sản chung, về nợ chung: là đúng.

Tại phiên toà các đương sự không cung cấp thêm tài liệu chứng cứ, cũng như không yêu cầu đưa thêm người tham gia tố tụng khác và không có yêu cầu gì khác.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

!

Căn cứ vào tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.

[1]. Về tố tụng: Bà Huỳnh Thị Kim P và ông Nguyễn Thanh T,!chung sống không có đăng ký kết hôn theo quy định. Nay bà P yêu cầu ly hôn, Hội đồng xét xử nhận thấy thuộc quy định tại các điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.

[2]. Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân giữa bà P và ông T không có đăng ký kết hôn nên không được xem là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình. Nay bà P yêu cầu ly hôn ông T đồng ý. Tuy nhiên, do bà P và ông T chung sống với nhau từ năm 2011 cho đến nay nhưng vẫn không đăng ký kết hôn theo quy định nên cần không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà P và ông T theo quy định tại Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[3]. Về nuôi con chung, về tài sản chung, nợ chung: Cả hai đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4]. Về án phí: Bà P phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT!ĐỊNH!

- Căn cứ các điều 28, 35, 39, 147, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các điều 14, 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa bà Huỳnh Thị Kim P và ông Nguyễn Thanh T.

2. Về án phí: Bà P phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí mà bà P đã nộp theo biên lai thu số 0007926 ngày 09 tháng 11 năm 2017 của Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

3. Về kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ