vanban.org

Quyết định 03/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp Vinh H, xã Vang Quới T, huyện Bình Đ, tỉnh Bến T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị H yêu cầu vợ chồng chị L phải trả nợ vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH Đ, TỈNH BẾN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2018/QĐST- DSBình Đ, ngày 03 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 230/2018/TLST – DS ngày 13 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1982.

Địa chỉ: ấp Vinh H, xã Vang Quới T, huyện Bình Đ, tỉnh Bến T.

Bị đơn: Phạm Thị Lệ, sinh năm 1976;

Địa chỉ: ấp Vinh H, xã Vang Quới T, huyện Bình Đ, tỉnh Bến T.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Lê Văn D, sinh năm 1973.

Địa chỉ: ấp Vinh H, xã Vang Quới T, huyện Bình Đ, tỉnh Bến T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ cH chị Phạm Thị Lệ và anh Lê Văn D thừa nhận còn nợ chị Trần Thị Mỹ H số tiền nợ vay là 8.596.000 đồng (Tám triệu năm trăm chín mươi sáu nghìn đồng), trong đó vốn là 8.250.000 đồng, tiền lãi là 346.800 đồng.

Chị Phạm Thị Lệ và anh Lê Văn D đồng ý trả cho chị Trần Thị Mỹ H mỗi tháng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), thời gian bắt đầu trả vào ngày 15/12/2018 và những tháng tiếp theo vào ngày 15 hàng tháng trả 300.000 đồng ( Ba trăm ngàn đồng) cho đến khi hoàn tất số nợ 8.596.000 đồng (Tám triệu năm trăm chín mươi sáu nghìn đồng).

Trong trường hợp vợ cH anh D và chị Lệ đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo định kỳ đã thỏa thuận ở trên thị chị H có quyền làm đơn yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đ để yêu cầu anh D, chị Lệ phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ một lần cho toàn bộ số nợ còn lại.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Trần Thị Mỹ H cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng chị Phạm Thị Lệ và anh Lê Văn D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Chị Trần Thị Mỹ H và vợ cH chị Phạm Thị Lệ, anh Lê Văn D mỗi bên phải chịu 107.500 đồng (Một trăm lẻ bảy nghìn năm trăm đồng).

Số tiền án phí của chị Trần Thị Mỹ H được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0019298 ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đ, tỉnh Bến T. Vậy, chị Trần Thị Mỹ H được hoàn lại số tiền chênh lệch còn lại là 92.500 đồng (Chín mươi hai nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

- Nơi nhận:

Cỡ chữ