vanban.org

Quyết định 03/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "T-Th"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI - TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2017/QĐST-KDTMYên Bái, ngày 17 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357; Điều 440; Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09/11/2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 10/2017/TLST-KDTM ngày 11/10/2017.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

Công ty TNHH T

Địa chỉ: Tổ 41, phường M, thành phố Y, tỉnh Yên Bái Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Vi T – sinh năm 1965

Bị đơn:

Anh Nguyễn Văn Th – sinh năm 1982

Địa chỉ: Tổ 40, phường Y, thành phố Y, tỉnh Yên Bái

2- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn Th trả cho Công ty TNHH T số tiền còn nợ là 48.440.000 đồng (Bốn mươi tám triệu bốn trăm bốn mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày Công ty TNHH T có đơn yêu cầu thi hành án, mà anh Nguyễn Văn Th không trả khoản tiền nêu trên thì hàng tháng anh Th phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Anh Nguyễn Văn Th phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.500.000 đồng.

- Công ty TNHH T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.211.000 đồng mà Công ty TNHH T đã nộp theo biên lai thu số AA/2013/06109 ngày 19/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.

3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ