vanban.org

Quyết định 03/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần công nghệ sinh học T. Địa chỉ: Khu phố X, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty T- Lương Viết T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2017/QĐST-KDTMT, ngày 28 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T - TỈNH PHÚ YÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Khánh Thoa;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Thanh Tâm;

2. Ông Trương Dũng Khả.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2017/TLST-KDTM ngày 31/3/2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần công nghệ sinh học T.

Địa chỉ: Khu phố X, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Phi T – Chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T1 – Chức vụ: Phó Giám đốc Công ty.

Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn A.

Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lương Viết T – Chức vụ: Giám đốc Công ty.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty trách nhiệm hữu hạn A phải trả cho Công ty cổ phần công nghệ sinh học T số tiền nợ là 173.460.000 (Một trăm bảy mươi ba triệu bốn trăm sáu mươi nghìn) đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 của Nghị quyết 326/2017/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn A phải chịu 8.673.000 (Tám triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn) đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn lại cho nguyên đơn Công ty cổ phần công nghệ sinh học T tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.336.000 (Bốn triệu ba trăm ba mươi sáu nghìn) đồng tại Biên lai số 5508 ngày 31/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ