- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐ công nhận thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2017/QĐST-KDTM | Phước Long, ngày 14 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2017/TLST-KDTM ngày 24 tháng 3 năm 2017;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X Địa chỉ trụ sở: đường A, phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Lê Văn Q – chức vụ: Tổng giám đốc (theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần, đăng ký thay đổi lần thứ 26 ngày 19/4/2016).
Đại diện theo ủy quyền: Hoắc Vĩnh T – chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP X – Chi nhánh Quận D – TP. Hồ Chí Minh (Theo giấy ủy quyền số: 305/2016/EIB/UQ – TGĐ ngày 25/4/2016).
Đại diện theo ủy quyền lại từ ông Hoắc Vĩnh T: Đặng Thế M – chức vụ: Phó phòng khách hàng cá nhân – Ngân hàng TMCP X – Chi nhánh Quận D – TP. Hồ Chí Minh (Theo giấy ủy quyền số: 39/2016/EIB/UQ – GĐ ngày 26/12/2016).
* Bị đơn: Công ty TNHH MTV T Địa chỉ trụ sở: khu phố S, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
Đại diện theo pháp luật: Nguyễn Danh T – sinh năm 1966 Địa chỉ: khu phố F, phường T, Thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty TNHH MTV T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP X – Chi nhánh Quận D – TP. Hồ chí Minh với tổng số tiền là: 423.517. 562 đồng, tạm tính tới ngày 04/8/2017. Trong đó bao gồm:
+ Nợ tiền gốc: 383.760.000 đồng (Ba trăm tám mươi ba triệu bảy trăm sáu mươi nghìn đồng )
+ Nợ tiền lãi: 39.757.562 đồng (Ba mươi chín triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn năm trăm sáu mươi hai đồng) theo hợp đồng tín dụng số 1402 – LAV – 201501881 ký ngày 02/10/2015 và số khế ước nhận nợ số: 1402 – LDS – 201503168 ngày 02/10/2015.
- Phương thức trả: Trả 1 lần.
- Thời hạn trả vào ngày 11/8/2017.
- Đến hạn ngày 11/8/2017 mà Công ty TNHH MTV T do ông Nguyễn Danh T làm đại diện theo pháp luật không trả đủ số tiền 423.517.562đ thì Ngân hàng TMCP X – Chi nhánh Quận D – TP. Hồ Chí Minh có quyền yêu cầu thanh lý tài sản thế chấp nhằm đảm bảo khoản vay trên là 01 xe ôtô hiệu Ford Ranger XL, sản xuất năm 2015; Biển số kiểm soát: 93C – 060.86; số máy: P4AT2084329; số khung: NCLMFF20GW480885 theo Hợp đồng thế chấp số: 300/2015/EIBQ4 – KHD/HĐBĐ ngày 02/10/2015 và Hợp đồng thế chấp số: 313/2015/ EIBQ4 – KHD/HĐBĐ ngày 30/10/2015 và theo quy định tại mục 6 của phụ lục hợp đồng tín dụng số 1402 – LAV – 20101881 để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Số tiền thu được sau khi bán đấu giá tài sản thế chấp nếu không đủ để trả nợ cho Ngân hàng TMCP X – Chi nhánh Quận D – TP. Hồ Chí Minh theo hợp đồng tín dụng số: 1402 – LAV – 201501881 ký ngày 02/10//2015 và khế ước nhận nợ số: 1402 – LDS – 201503168 ngày 02/10/2015 thì Công ty TNHH MTV T do Ông Nguyễn Danh T làm đại diện theo pháp luật có trách nhiệm tiếp tục trả nợ, trường hợp còn thừa thì phải trả lại cho Công ty TNHH MTV T.
- Ngoài ra, Công ty TNHH MTV T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc của Hợp đồng tín dụng: số 1402 – LAV – 201501881 ký ngày 02/10//2015 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc của Hợp đồng tín dụng , theo mức lãi suất quá hạn mà hai bên đã thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng và phụ lục hợp đồng kèm theo.
- Ngân hàng TMCP X – Chi nhánh Quận D – TP. Hồ Chí Minh có trách nhiệm giải chấp cho Công ty TNHH MTV T 01 Giấy đăng ký xe ôtô, Biển số kiểm soát: 93C – 060.86; số máy: P4AT2084329; số khung: NCLMFF20GW480885 đứng tên Công ty TNHH MTV T, cấp ngày 02/10/2015 khi Công ty đã thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng.
- Chi phí thẩm định: Công ty TNHH MTV T có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP X – chi nhánh Quận D – TP. Hồ Chí Minh 2.000.000đ (Hai triệu đồng).
- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH MTV T phải chịu 10.470.351 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP X – Chi nhánh Quận D – TP. Hồ Chí Minh số tiền tạm ứng án phí 9.932.446đ (Chín triệu chín trăm ba mươi hai nghìn bốn trăm bốn mươi sáu đồng) mà Ngân hàng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006523 ngày 24/3/2017 tại Cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND thị xã Phước Long; - Chi cục THADS thị xã Phước Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Minh Nghĩa |