- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Xuân L - Lê Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Xuân L và bà Lê Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2017/QĐST-HNGĐ | Hương Thủy, ngày 06 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 94/2017/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: 1. Ông Lê Xuân L, sinh năm 1935; địa chỉ: Tổ 11, phường P, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Bà Lê Thị T, sinh năm 1960; địa chỉ: Số 18/1/92 đường B, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Xuân L và bà Lê Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung, tài sản chung và nợ: Các đương sự trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án không giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Lê Xuân L và bà Lê Thị T mỗi người phải chịu tiền lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000đ mà mỗi người đã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/000333 và AA/2013/000334 ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX Hương Thủy; - CC THADS TX Hương Thủy; - UBND phường Phú Cát, Huế; (ĐKKH ngày 03/5/2017) - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Thị Xuân Huế |