- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị C ly hôn anh V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị C và anh V 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2017/QĐST - HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 01 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 10/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2017, giữa: + Nguyên đơn: Chị C Địa chỉ: Tổ A1, thị trấn CH, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên (Nay là: Tổ A1, phường CH, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên.) + Bị đơn: Anh V HKTT: A2, phường L, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên Hiện đang cư trú tại: Zborovska 290/88 30100 Plzen Doudlevce, Cộng hòa Séc Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị C và anh V 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về hôn nhân: Chị C và anh V thuận tình ly hôn. + Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là CV1 (sinh 1994) và CV2 (sinh 1996). Hiện nay hai cháu đã trưởng thành, không đề nghị Tòa án giải quyết. + Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận với nhau và không đề nghị Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị C chịu án phí ly hôn sơ là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0018416 ngày 24/5/2017 của Cục thi hành án Dân sự tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh; - Cục THADS tỉnh; - UBND phường L – TP.TN - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quế |