- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đơng sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn N Bị đơn: Chị Lý Thị V 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM ĐƢỜNG TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2017/QĐST - HNGĐ | Tam Đường, ngày 09 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 03/2017/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017. Giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn N, sinh năm 1994 Địa chỉ: Bản Đ, xã B H, huyện T Đ, tỉnh Lai Châu Bị đơn: Chị Lý Thị V, sinh năm 1996 Địa chỉ: Bản Đ, xã B H, huyện T Đ, tỉnh Lai Châu
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 54; Điều 55, Điều 57; Điều 58;Điều 69; Điều 71; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn N Bị đơn: Chị Lý Thị V 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn N và chị Lý Thị V thuận tình ly hôn. b. Về con chung:
- Anh Lò Văn N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lò Anh D, sinh ngày 28 tháng 11năm 2014 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Lý Thị V không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Chị Lý Thị V có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. c. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lò Văn N và chị Lý Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Án phí DSST là 150.000đ . Anh Lò Văn N và chị Lý Thị V mỗi người phải chịu 75.000đ. Anh Lò Văn N tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho cả phần của chị Lý Thị V. Anh N đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0003070, ngày 06 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T Đ, nay 150.000đ chuyển thành án phí, anh Lò Văn N được trả lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T Đ; - THADS huyện T Đ; - Các đương sự; - UBND xã B H; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Đã ký Đoàn Trung Phƣớc |