vanban.org

Quyết định 03/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị G và anh

Nguyễn Công H. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị nguyễn thị G xin ly hôn anh Phạm Công H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị G và anh
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU
Số: 03/2017/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phong Thổ, ngày 02 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 03/2017/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị G, sinh năm 1980.

Nơi cư trú: thị trấn P, huyện P, tỉnh L.

Bị đơn: Anh Nguyễn Công H, sinh năm 1977.

Nơi cư trú: thị trấn P, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 59, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị G và anh

Nguyễn Công H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị G và bị đơn anh

Nguyễn Công H thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung:Chị Nguyễn Thị G và anh Nguyễn Công H khai nhận thống nhất có hai con chung cháu Nguyễn Thị Minh N, sinh ngày 11/12/2006 và cháu Nguyễn Công L, sinh ngày 13/04/2013.

Sau ly hôn hai anh, chị thỏa thuận thống nhất phù hợp với nguyện vọng của con chung là chị Nguyễn Thị G được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai cháu Nguyễn Thị Minh N và cháu Nguyễn Công L cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận chị Nguyễn Thị G không yêu cầu anh Nguyễn Công H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.

2.3. Về tài sản: Ghi nhận sự thỏa thuận của hai đương sự trước khi Tòa án tiến hành hòa giải là toàn bộ nhà gắn liền với đất (Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bà Nguyễn Thị G và ông Nguyễn Công H; số AD 139786. Thửa đất số 13-033. Tờ bản đồ số: 02. Diện tích 106,4m2 (Một trăm linh sáu phẩy bốn mét vuông). Địa chỉ: thị trấn P, huyện P, tỉnh L) thuộc quyền sở hữu của chị Nguyễn Thị G

2.4. Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn mỗi người phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án thuận tình ly hôn. Ghi nhận nguyên đơn - chị Nguyễn Thị G tự nguyện nộp cả án phí cho bị đơn. Vậy, tổng số tiền chị G phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), khấu trừ với số tiền chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0002053, ngày 10/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu, chị G được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ