- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "chị Thân Thị N - anh Nguyễn Văn T "tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2017/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 287/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2017 về việc “Tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Thân Thị N, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn T, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung là Nguyễn Anh K, sinh ngày 12/10/2012 và Nguyễn Phương P, sinh ngày 06/12/2016 cùng chị Thân Thị N với mức 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn)/01 cháu/01 tháng kể từ ngày 01/10/2017 (Dương lịch) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.1. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T nhận chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Thân Thị N số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2014/0001897 ngày 10/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - CCTHADS TP. B; - VKS TP. B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Mạnh Thắng |