- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án Dân sự tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Nguyễn Thị L và Nguyễn Thị D"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| T A N NH N N H N K N A T NH A LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2017/QĐST-DS |
Q ẾT ĐỊNH
C N NHẬN SỰ THỎA TH ẬN CỦA C C ĐƯƠN SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2017/TLST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2017,
XÉT THẤ :
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: + Ngu ên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn Mới, xã Chư Rcăm, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai. + Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1974. Địa chỉ: Thôn Quỳnh 2, xã Chư Rcăm, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị D công nhận còn nợ lại của bà Nguyễn Thị L số tiền là 84.184.000đ (tám mươi bốn riệu mộ răm m mươi bốn nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị D tự nguyện h n trả số tiền là 84.184.000đ cho bà Nguyễn Thị L làm 05 lần cụ thể như sau:
- Đợt 1: Ngày 30/11/2017 trả 10.000.000đ (mười riệu đồng);
- Đợt 2: Ngày 30/11/2018 trả 20.000.000đ (hai mươi riệu đồng);
- Đợt 3: Ngày 30/11/2019 trả 20.000.000đ (hai mươi riệu đồng);
- Đợt 4: Ngày 30/11/2020 trả 20.000.000đ (hai mươi riệu đồng);
- Đợt 5: Ngày 30/11/2021 trả 14.184.000đ (mười bốn riệu mộ răm m mươi bốn nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị L đồng ý với phương thức và thời gian trả nợ của bà Nguyễn Thị D.
- Về n phí: căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Án phí Dân sự sơ thẩm của vụ án là 84.184.000đ x 5% = 4.209.200đ (bốn riệu hai răm lẻ chín nghìn hai răm đồng). Toà án tiến hành hoà giải các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì chỉ phải chịu 50% mức án phí Dân sự sơ thẩm là 4.209.200đ x 50% = 2.104.600đ (hai riệu mộ răm lẻ bốn nghìn s u răm đồng). Bà Nguyễn Thị D tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 2.104.600đ (hai riệu mộ răm lẻ bốn nghìn s u răm đồng). Bà Nguyễn Thị L không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị L số tiền đã tạm nộp trước đây là 2.104.600đ (hai riệu mộ răm lẻ bốn nghìn s u răm đồng) theo biên lai thu số 0005828 ngày 27 tháng 3 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự 02 bản ; - Phòng KTNV-THA 01 bản ; - VKSND huyện Krông Pa 02 bản ; - Chi cục THA huyện Krông Pa 01 bản ; - Lưu HS vụ án 01 bản . | THẨM H N Đỗ Khắc Toản |