vanban.org

Quyết định 03/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị B, sinh ngày 27/12/ 1957 . ĐKHKTT: :Số nhà A, phố Đ, khu B, thị trấn G, huyện G, tỉnh Hải Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Hoàng Thị B - Bị đơn: Vũ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2017/QĐST-DSGia Lộc, ngày 14 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Điều 357 Bộ luật dân sự. Điều 26 Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau vể việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/2017/TLST-DS ngày 01/11/2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị B, sinh ngày 27/12/ 1957 .

ĐKHKTT: :Số nhà A, phố Đ, khu B, thị trấn G, huyện G, tỉnh Hải

Dương.

Địa chỉ cư trú: Thôn C, xã P, huyện G, tỉnh Hải Dương

- Bị đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1971

Địa chỉ cư trú: Số nhà C, phố C, khu D, thị trấn G, huyện G, tỉnh Hải Dương

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Vũ Thị H có nghĩa vụ thanh toán trả cho bà Hoàng Thị B số tiền nợ gốc 74.400.000đ và tiền lãi suất là 25.600.000đ (Tiền lãi suất tính từ ngày 02/4/2015 đến ngày 06/11/2017). Tổng cộng là 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng chẵn).

Về thời hạn thanh toán: Bà Vũ Thị H và bà Hoàng Thị B thống nhất thỏa thuận hẹn đúng đến ngày 06/11/2018, bà H sẽ có trách nhiệm thanh toán trả hết cho bà Hoàng Thị B toàn bộ số tiền trên.

Hết thời hạn như đã thỏa thuận nếu bà Vũ Thị H không trả số tiền trên cho bà B, bà B có đơn yêu cầu thi hành án thì bà H phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Bà Hoàng Thị B phải chịu 1.250.000đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Bích đã nộp là 1.860.000đồng (Một triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AB/2014/ 0003631 ngày 01/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương. Hoàn trả cho bà Hoàng Thị B số tiền 610.000đồng (Sáu trăm mười nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại. Bà Vũ Thị H phải chịu 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm dân sự (Bà H chưa nộp).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ