- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Xuân N - v/c Đặng Đình T, Cao Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Xuân N, sinh năm 1986.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2017/QĐST-DS | Bình Sơn, ngày 15 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên Bản hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2017/TLST- DS ngày 03 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Xuân N, sinh năm 1986. Nơi cư trú: thôn Đ, xã C, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi. + Bị đơn: vợ chồng anh Đặng Đình T, sinh năm 1985 và chị Cao Thị N, sinh năm 1990. Nơi cư trú: khu dân cư X, thôn T, xã C, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nợ gốc: vợ chồng anh Đặng Đình T và chị Cao Thị N có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ cho chị Nguyễn Thị Xuân N với số tiền là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) 2.2. Về lãi suất: chị Nguyễn Thị Xuân N không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết. 2.3. Về án phí DSST: 5.000.000 đ (năm triệu đồng) vợ chồng anh Đặng Đình T và chị Cao Thị N có nghĩa vụ nộp. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Xuân N số tiền 5.000.000 đ (năm triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2014/0002393 ngày 03/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bình Sơn; - Chi cục THADS huyện Bình Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Trịnh Văn Thuận |