- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "NĐ: Trương Quang T - BĐ: Trương Quang H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2017/QĐST-DS | Quảng Bình, ngày 28 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2017/TLST-TC ngày 19 tháng 10 năm 2017 về việc “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất vô hiệu, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Trương Quang T, sinh năm 1979, hiện trú tại thôn T, xã K, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Ngọc T
- Luật sư văn phòng Luật sư Công Bằng, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Ông Trương Quang H, sinh năm 1983 và bà Hà Thị H , sinh 1989, cùng trú tại thôn T, xã K, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Người đại diện theo ủy quyền của bà Hà Thị H: Ông Trương Quang H.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Mai Thị D , hiện trú tại xã K, huyện T, tỉnh Quảng Bình; 2. Bà Trương Thị L , hiện trú tại thôn xã K, huyện T, tỉnh Quảng Bình; 3. Bà Trương Thị T, hiện trú tại thôn N, xã T, thị xã A, tỉnh Bình Định; 4. Bà Trương Thị L1, hiện trú tại xã K, huyện T, tỉnh Quảng Bình; 5. Ông Trương Quang T , hiện trú tại thôn T, xã K, huyện T, tỉnh Quảng Bình; 6. Ông Trương Quang H , hiện trú tại thôn T, xã K, huyện T, tỉnh Quảng Bình; 7. Bà Trương Thị L2, hiện trú tại thôn T, xã K, huyện T, tỉnh Quảng Bình; 8. Bà Trương Thị Long H , hiện trú tại thôn H, xã Q, huyện T, tỉnh Quảng Bình; 9. Bà Trương Thị L3, hiện trú tại thôn T, xã K, huyện T, tỉnh Quảng Bình; Người đại diện ủy quyền của các bà: Trương Thị L, Trương Thị L1, Trương Thị L2, Trương Thị T , Trương Thị L3, Trương Thị Long H : ông Trương Quang H.
- Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Quảng Bình; Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T – Chủ tịch UBND xã K, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Dại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành K - Phó Chủ tịch UBND xã K, huyện T, tỉnh Quảng Bình.
- Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Quảng Bình; Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Nam G – Chủ tịch UBND huyện T, tỉnh Quảng Bình. Đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Duy P – Phó Phòng Tài nguyên Môi trường huyện T, tỉnh Quảng Bình. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: [1]. Tuyên bố hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số 152/2015/HĐTA ngày 03/8/2015 đã ký giữa bà Mai Thị D với ông Trương Quang H, bà Hà Thị H bị vô hiệu. [2]. Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD 135371 do UBND huyện Tuyên Hóa cấp ngày 03/02/2016 mang tên ông Trương Quang H và bà Hà Thị H , đối với thửa đất 206, tờ bản đồ số 25, diện tích 2548m2, trong đó đất ở: 400m2, đất trồng cây lâu năm 2.148m2, địa chỉ thửa đất: xã K, huyện T, tỉnh Quảng Bình. [3]. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trương Quang T thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0005035 ngày 17/10/2017 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình, trả lại cho ông Trương Quang T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Quảng Bình (P9); - Các đương sự; - Cục THADS tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ vu ̣ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Thị Kim Nhung |