vanban.org

Quyết định 03/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 24/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ do vi phạm nghĩa vụ giao quyền sử dụng đất"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!YÊN!MỸ!
TỈNH!HƯNG!YÊN
!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:03/2017/QĐST- DS

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào các Điều 147; 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2017/TLST – DS ngày 11/4/2017.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

XÉT!THẤY!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

!

QUYẾT!ĐỊNH!

!

1/!Công!nhận!sự!thoả!thuận!giữa:

*Nguyên đơn: Ông Lưu Xuân L – sinh năm 1958.

Địa chỉ: thôn H, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.

*Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H – sinh năm 1970.

Địa chỉ: Thôn Ô, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.

*Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị N – sinh năm 1956.

Trú tại: thôn H, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.

2/!Sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!

2.1 - Ông L, anh H và Bà N đều xác định chấm dứt hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 23/5/2012 giữa ông Lưu Xuân L và anh Nguyễn Xuân H.

2.2 - Anh H có trách nhiệm trả vợ chồng ông Lưu Xuân L và bà Nguyễn Thị N số tiền 400.000.000 đồng (Bốn!trăm!triệu!đồng) làm 04 lần. Cụ thể:

*Lần 1: Ngày 31/12/2017 anh H thanh toán trả ông L 100.000.000 đ (Một!trăm! triệu!đồng).!

*Lần hai: Ngày 01/6/2018 anh H thanh toán trả ông L 100.000.000 đ(Một!trăm! triệu!đồng).

*Lần ba: Ngày 31/12/2018 anh H thanh toán trả ông L 100.000.000đ (Một!trăm! triệu!đồng).

*Lần bốn: Ngày 01/6/2019 anh H thanh toán trả ông L nốt số tiền còn lại là 100.000.000 đ (Một!trăm!triệu!đồng).

Ông L và bà N tự nguyện không yêu cầu anh H phải trả lãi đối với số tiền 400.000.000 đồng mà ông L đã giao cho anh H.

2.3 - Về án phí: Ông Lưu Xuân L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm dân sự. Đối trừ với số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí ông L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 011714 ngày 11/4/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ, ông L đã nộp đủ tiền án phí. Số tiền còn lại 150.000đ (một!trăm! năm!mươi!nghìn!đồng) hoàn trả ông Lưu Xuân L.

3/! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ