vanban.org

Quyết định 02 — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc “tuyên bố một người là đã chết” của bà Lê Thị B đối với ông Nguyễn Văn H.

1. Tuyên bố ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1965; nơi cư trú cuối cùng: Ấp H, xã A, huyện D, tỉnh Bình Dương (nay là khu phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) đã chết vào ngày 01/01/1995. 2. Khi quyết định tuyên bố ông Nguyễn Văn H là đã chết này có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Lê Thị Bốn-Nguyễn vă Hải"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc “tuyên bố một người là đã chết” của bà Lê Thị B đối với ông Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 18
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-VDS Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM

GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v tuyên bố một người là đã chết)

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 18 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Tuấn Nam.

- Thư ký phiên họp: Bà Đinh Thị Khuyến

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 18-Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Hồ Thị Mỹ Hạnh - Kiểm Sát viên.

Ngày 18 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 18- Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 06/2025/TLST-VDS ngày 13/3/2025 về việc yêu cầu “tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/2025/QĐST-VDS ngày 04 tháng 8 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Ngư i yêu c u gi i uy t việc dân sự: Bà Lê Thị B, sinh năm 1966; hộ khẩu thường trú: Khu phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ngư i bị yêu c u: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1965; hộ khẩu thường trú: Khu phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Ngư i có uyền lợi nghĩa vụ liên uan:

3.1. Bà Lê Trần Thu H1, sinh năm 2007; hộ khẩu thường trú: Khu phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

3.2. Ông Nguyễn Văn H2, sinh năm 1989; hộ khẩu thường trú: Khu phố A, phường M, tỉnh Đồng Nai.

Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

* Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 26/02/2025 và quá trình tố trụng, bà Lê Thị B trình bày:

Bà Lê Thị B và ông Nguyễn Văn H là vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND xã A (nay là UBND phường T) vào ngày 11/6/1988. Năm 1989, vợ chồng ly thân do chung sống không hạnh phúc. Tháng 5/1989, ông H bỏ nhà đi cho đến nay không trờ về. Hiện nay, bà B muốn làm thủ tục ly hôn nên đã làm đơn yêu cầu ông Nguyễn Văn H chết.

* Theo bản tự khai ngày 04/8/2025, bà H1 và ông H2 trình bày:

Cha bà H1 và ông H2 là ông Nguyễn Văn H đã bỏ nhà đi từ năm 1989 đến nay không có tin tức gì. Hiện nay ông H đi đâu, làm gì bà H1 và ông H2 đều không biết. Do đó, bà H1 và ông H2 đồng ý với đơn yêu cầu của bà B về việc việc tuyên bố ông H chết.

* Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 18-Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến:

- Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét đơn yêu cầu: Thẩm phán được phân công thụ lý, thu thập chứng cứ, đăng tin, đăng báo và mở phiên họp giải quyết vụ việc dân sự đúng theo quy định; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Ý kiến về việc giải quyết vụ việc dân sự: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tiến hành phiên họp cho thấy yêu cầu của bà B là có căn cứ chấp nhận. Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 18-Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về tố tụng: Bà Lê Thị B yêu cầu tuyên bố một người là đã chết đối với ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1965; nơi cư trú cuối cùng: Ấp H (khu phố H), phường T, Thành phố Hồ Chí Minh nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 18-Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại các Điều 27, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên họp người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu vắng mặt. Căn cứ vào khoản 2, 3 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp theo quy định.

Về nội dung yêu c u Tòa án gi i uy t:

Căn cứ vào đơn yêu cầu và lời trình bày của bà Lê Thị B, Đơn xác nhận ngày 23/11/2004 của Công an xã A thể hiện ông Nguyễn Văn H đã bỏ địa phương đi từ năm 1989. Mặc dù, bà B cùng gia đình đã tìm kiếm ông H nhiều năm nhưng không có tin tức. Hiện nay, muốn thực hiện thủ tục ly hôn nhưng theo quy định của pháp luật thì không thực hiện được do ông H đã bỏ đi từ nhiều năm nay không trở về. Vì vậy, bà B làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 18 tuyên bố ông Nguyễn Văn H là đã chết theo quy định của pháp luật.

Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu của bà B, Tòa án nhân dân khu vực 18 đã ban hành các thông báo tìm kiếm ngày 25 tháng 3 năm 2025 với nội dung thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố chết đối với ông Văn H theo quy định của pháp luật.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà B, đã thực hiện các thủ tục đăng báo, nhắn tin trên Đ trên kênh VTV9 ba ngày liên tiếp từ ngày 28/3 đến ngày 30/3/2025; B1 ba số liên tiếp từ ngày 27/3/2025 đến ngày 29/3/2025. Đồng thời, Tòa án cũng đã thực hiện đăng thông tin trên T thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao. Tuy nhiên, đến nay đã hơn 04 tháng nhưng gia đình bà B và Tòa án vẫn không nhận được tin tức gì về việc ông Nguyễn Văn H còn sống. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà H1, ông H2 thống nhất với ý kiến bà B, đề nghị Tòa án tuyên bố ông H chết. Do đó, yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà B là có căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 71 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về xác định ngày ch t của ngư i bị yêu c u tuyên bố là đã ch t: Bà B không xác định được ngày ông H bỏ địa phương đi ngày nào mà chỉ xác định thời gian bỏ đi là khoảng tháng 5/1989. Tuy nhiên, bà B chỉ xác định vào tháng 5/1989 chứ không có căn cứ để chứng minh cho lời trình bày của mình. Do không có căn cứ xác định cụ thể thời gian ông H bỏ đi nên thời hạn được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo của năm có tin tức cuối cùng. Thời hạn 05 năm được tính từ ngày biết tin tức cuối cùng (năm 1989) của ông H được tính là ngày 01/01/1990 nên ngày chết của ông H được xác định là ngày 01/01/1995.

Ý kiến tại phiên họp của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 18-Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp nên chấp nhận.

Về chi phí đăng tin: Bà Lê Thị B đã thanh toán xong cho các cơ quan đăng tin.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị B phải chịu theo quy định.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 27, 35, 39, 48, 67, 143, 149, 367, 370, 371, 372, 391, 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 71, 72 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc “tuyên bố một người là đã chết” của bà Lê Thị B đối với ông Nguyễn Văn H.

1.1. Tuyên bố ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1965; nơi cư trú cuối cùng: Ấp H, xã A, huyện D, tỉnh Bình Dương (nay là khu phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) đã chết vào ngày 01/01/1995.

1.2. Khi quyết định tuyên bố ông Nguyễn Văn H là đã chết này có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông Nguyễn Văn H được giải quyết như đối với người đã chết. Quan hệ tài sản của ông Nguyễn Văn H được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của ông Nguyễn Văn H (n u có) được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.

2. Chi phí tố tụng: Chi phí đăng tin, thông báo bà Lê Thị B đã nộp xong.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị B phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0007353 ngày 05 tháng 3 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 18-Thành phố Hồ Chí Minh).

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị:

4.1. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết theo quy định.

4.2. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự./.

Cỡ chữ