- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn G và chị Nguyễn Thị Thùy A.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ Thành phố H, ngày 13 tháng 01 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H - TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2021/TLST-HNGĐ ngày 13/12/2021, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Trần Văn G, sinh năm 1982.
HKTT: Thôn QT, xã TH, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
Địa chỉ: Số LK đường PD, phường PD, quận BLT, thành phố Hà Nội.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy A, sinh năm: 1986.
HKTT: Thôn QT, xã TH, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
Địa chỉ: Phòng MP Khu đô thị TH, quận HĐ, thành phố Hà Nội.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Trần Nguyễn Nhật H, sinh ngày 03/10/2012;
- Cháu Trần Nguyễn Gia B, sinh ngày 14/4/2015
Người đại diện hợp pháp cho cháu Huy, cháu Bảo: Anh Trần Văn G, chị Nguyễn Thị Thùy A - Bố, mẹ đẻ các cháu.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn G và chị Nguyễn Thị Thùy A.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn G và chị Nguyễn Thị Thùy A thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Các đương sự thống nhất vợ chồng có hai con chung cháu Trần Nguyễn Nhật H, sinh ngày 03/10/2012 và Trần Nguyễn Gia B, sinh ngày 14/4/2015. Các đương sự thỏa thuận giao cháu Trần Nguyễn Nhật H cho anh Trần Văn G trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Trần Nguyễn Gia B cho chị Nguyễn Thị Thùy A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh G và chị A không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Anh Trần Văn G và chị Nguyễn Thị Thùy A được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh G và chị A cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị A, anh G trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không đề nghị giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Trần Văn G tự nguyện nhận chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng anh G đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001089 ngày 10/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
Hoàn trả anh Trần Văn G 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố H; - UBND xã TH, thành phố H (Đăng ký số 33 ngày 09/9/2011); - Chi cục THADS thành phố H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |